HT MEDSOFT

CTY TNHH PHÁT TRIỂN ĐIỆN TOÁN Y KHOA
HOÀNG TRUNG - NGUYÊN KHÔI

Vietnam Medical Software Development Company Co.,Ltd. - MEDSOFT-VIETNAM Co.,Ltd.

Add: F22 Cư xá Vĩnh Hội, đường Khánh Hội, phường 5, quận 4, TPHCM. - Phone: 0903774437

Website: www.htmedsoft.com  - www.ykhoa.net - Email: phanxuantrung@ykhoa.net

 

YKHOA.NET

PHẦN MỀM
QUẢN LÝ BỆNH VIỆN TOÀN DIỆN

HT MEDSOFT - Công ty hàng đầu của Việt Nam về CNTT y khoa

  Trang chủ
CÔNG TY VÀ DỊCH VỤ
  Giới thiệu công ty
  Phần mềm y khoa
  Hướng dẫn sử dụng
  Demo on youtube
  Bệnh án điện tử (new)
  Khách hàng
  Biểu giá phần mềm
  Báo chí
  Hỏi và đáp
TIN TỨC VÀ KIẾN THỨC
  Thông tin update
  Tin tức MEDSOFT
  CNTT trong y khoa
  Ứng dụng CNTT y khoa
THAM KHẢO
  Dành cho bác sĩ
  Tài liệu
  Văn bản

Hệ thống chẩn đoán hình ảnh PACS

Hệ thống nhận dạng bệnh nhân

Bệnh nhân xem bệnh án trên mạng Internet

Hội chẩn từ xa qua mạng Internet

Kết nối tự động thiết bị y khoa điện tử

Bệnh án điện tử di động

Giải pháp cho quản lý BHYT

 

 

 Chỉ tiêu phát triển ứng dụng CNTT - TT ở Việt Nam đến năm 2005

Chỉ thị 58 của Bộ Chính trị đã đặt ra các mục tiêu: Đến năm 2010 cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, đáp ứng nhu cầu của tiến trình hội nhập quốc tế theo tinh thần của hiệp định khung E-Asean. Đồng thời phải ứng dụng CNTT &TT phát triển trong tất cả các ngành sản xuất, kinh tế, xã hội, y tế, an ninh, quốc phòng nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh. Bên cạnh đó phải thúc đẩy thương mại điện tử phát triển trong cả nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế quốc dân, nâng cao khả năng hội nhập kinh tế quốc tế. Chính phủ điện tử từng bước được hình thành có khả năng cung cấp các dịch vụ hành chính công cho người dân trên khắp các địa phương trong cả nước. Để đạt được các mục tiêu lớn này, Vụ Khoa học Công nghệ (Bộ Bưu chính, Viễn thông) cho rằng, cần phải có những bước đi trước mắt, những chỉ tiêu ngắn hạn để từng bước phát triển ứng CNTT&TT một cách hiệu quả. Theo đề xuất của Vụ Khoa học Công nghệ, đến năm 2004-2005 về ứng dụng CNTT, Việt Nam cần phải đạt được những chỉ tiêu cụ thể như sau: 

Trong sản xuất, kinh doanh thương mại, 70% doanh nghiệp ứng dụng CNTT&TT vào các hoạt động quản lý, điều hành, quảng bá thương hiệu. Cho đến năm 2010 có khoảng 90-100% doanh nghiệp ứng dụng CNTT&TT vào trong công tác quản lý hành chính, quản lý nghiệp vụ, quảng bá thương hiệu sản phẩm. Số lượng tên miền tiếng Việt sẽ tăng lên hơn 7000 nhờ việc ứng dụng ngày càng nhiều. Bên cạnh đó sẽ phấn đấu để ít nhất 40% các doanh nghiệp ứng dụng CNTT&TT vào quy trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động và con số này sẽ tăng lên 50%-60% vào năm 2010.

Nâng cao tỉ trọng đầu tư cho ứng dụng CNTT&TT trong sản xuất công nghiệp lên gấp 1,4 -1,5 lần mức đầu tư hiện nay, và tăng lên 2,2 đến 2,5 lần vào năm 2010. Các doanh nghiệp sẽ sử dụng các hệ thống trả tiền trực tuyến, thư viện điện tử cho trao đổi giao dịch thương mại thay thế cho các phương thức trao đổi truyền thống như hiện nay, mà nhờ đó số lượng các cơ sở dữ liệu dùng cho kinh doanh, thương mại sẽ tăng lên

Trong xây dựng và phát triển chính phủ điện tử, tập trung triển khai xây dựng chính phủ điện tử tại một số Bộ, Ngành như Bộ Thương mại; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Bưu chính, Viễn thông và các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Tp HCM. Đề án 112, đề án 47, và đề án tin học hoá các hoạt động của Quốc hội cần được thực hiện có hiệu quả, mang lại lợi ích thiết thực cho hoạt động điều hành của các cơ quan nhà nước, tạo nền tảng vững chắc cho quá trình xây dựng và triển khai chính phủ điện tử trên diện rộng ở giai đoạn tiếp theo. Riêng các thành phố lớn phấn đấu đến năm 2005 triển khai khoảng 30 dịch vụ công ở TP HCM và khoảng 20 dịch vụ công ở Hà Nội thuộc các lĩnh vực đăng ký kinh doanh, cấp chứng chỉ, giấy phép.

Triển khai dịch vụ hành chính công qua mạng giữa các cơ quan Chính phủ: đến năm 2005, 50 % công chức Nhà nước được trang bị hộp thư điện tử, trao đổi công văn, tài liệu điện tử. 90-100% các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Website, với nội dung thông tin được cập nhật hàng tuần, đầy đủ thông tin cho người dân, tiến đến năm 2010, tất cả các Website này đều có khả năng tương tác. Hoàn thiện xây dựng Cổng thông tin quốc gia. Cổng này sẽ liên kết được với tất cả các Website của các cơ quan công quyền, các tổng công ty, các tổ chức quốc tế... là đầu mối cung cấp dịch vụ công qua mạng. Phấn đấu đạt tỷ lệ người dân sử dụng các dịch vụ công qua mạng của Chính phủ đạt từ 1-3%, tăng lên 5-10% dân sử dụng các dịch vụ này vào năm 2010.

Trong giáo dục và đào tạo, phấn đấu để hầu hết trường đại học, cao đẳng có mạng LAN, có phòng máy tính và sinh viên có thể truy nhập Internet. Các trường ĐH trọng điểm (hiện có 7 trường) có truy nhập Internet tốc độ cao (2 Mbit/s trở lên). Các trường đại học cần có trang thông tin điện tử riêng, trường trung học cơ sở được kết nối Internet. Để ứng dụng Internet có hiệu quả trong trường học cần phải có kế hoạch triển khai phổ cập kiến thức, kĩ năng sử dụng máy tính và Internet đến 100% giáo viên đại học, cao đẳng; 50% giáo viên phổ thông các cấp. Trên 70% giáo viên đại học, cao đẳng và sinh viên có địa chỉ email riêng, cập nhật môn tin học đại cương cho các khối, ngành. Sau khi hoàn tất mạng Edunet sẽ hình thành cổng giáo dục điện tử trên Internet (learning portal) trên cơ sở Edunet. Sau khi hoàn thiện việc đưa Internet vào trường học, sẽ có khoảng 20% số trường đại học cung cấp các khoá học từ xa qua mạng.

Trong y tế, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tích hợp cho ngành y tế, cụ thể là:

- Kho dữ liệu điện tử về bệnh nhân, bệnh viện, thầy thuốc, dược phẩm, mạng trao đổi kinh nghiệm chuyên gia y học và thường thức y dược, hội chẩn qua mạng.

- Phát triển và phổ cập hệ thống quản lý các bệnh viện theo các giao diện và dữ liệu chuẩn.

- Phấn đấu để hầu hết các cấp bệnh viện tỉnh và Trung ương có hệ thống quản lý bệnh viện, chuẩn hóa giao diện, cấu trúc dữ liệu.

- Phổ cập sử dụng tin học trong các cán bộ y tế.

- Hoàn thành việc cập nhật nội dung tin học đại cương và tin học chuyên ngành cho chương trình đại học, y, dược.

- Nâng tỷ lệ sử dụng máy tính đối với sinh viên và cán bộ giảng dạy tại các trường đại học Y - Dược, Viện nghiên cứu lên 100%.

- 100% bệnh viện đến cấp huyện có trang bị máy tính, nối mạng Internet tới các bệnh viện cấp tỉnh và Trung ương.

Trong thông tin báo chí, phấn đấu để 100% các báo có trang web. Xây dựng các hệ thống phát thanh và truyền hình trực tuyến, đặc biệt là các chương trình phát ra nước ngoài. Trang bị thiết bị tin học và phát triển các ứng dụng tin học cho công tác báo chí. Tăng cường sản xuất CD-ROM, trò chơi điện tử và các phương tiện thông tin giải trí điện tử khác. Xây dựng CSDL quốc gia về ấn phẩm, thư viện và các thông tin khác.

Trong nông nghiệp, cần phấn đấu để đưa Internet đến các trung tâm học tập cộng đồng và điểm Bưu điện Văn hoá xã, đến cuối năm 2005 đưa Internet đến 50 % các điểm này. Triển khai thành công các mục tiêu của dự án “ứng dụng CNTT&TT phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2003 - 2005” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Xây dựng và triển khai để 50% thanh, thiếu niên nông thôn được phổ cập kiến thức tin học cơ sở.

Các dự án lớn cần triển khai

1. Xây dựng và phát triển chính phủ điện tử ở Việt Nam.

2. Phổ cập và nâng cao trình độ tin học cho 20 triệu thanh niên Việt Nam đến năm 2010.

3. Xây dựng hoàn thiện và triển khai sử dụng các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.

4. Dự án phổ biến thẻ tín dụng.

5. Dự án thiết lập cổng thông tin hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp; liên kết các website giới thiệu về cộng đồng doanh nghiệp lớn của quốc gia. Đây là nơi quảng bá thương hiệu, tập hợp, giới thiệu cho doanh nghiệp những thông tin cần thiết về tiếp thị từ xa, thông tin thị trường, thông tin về đối thủ và đối tác kinh doanh, giới thiệu các luật lệ và tập quán thương mại quốc tế thông dụng. Đây cũng là nơi doanh nghiệp đã sẵn sàng vào cuộc, hội nhập với khu vực và quốc tế.

6. Đưa Internet đến tất cả các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

7. Phát triển mạng và dịch vụ giáo dục trên Internet (Edunet).

8. Dự án ứng dụng ICT trong y tế.

9. Dự án ứng dụng ICT trong nông nghiệp và phát triển nông thôn.

10. ứng dụng ICT phục vụ quản lý an ninh công cộng.

11. Các dự án ứng dụng ICT phục vụ quốc phòng.

12. Chương trình phát thanh truyền hình qua mạng trực tuyến đặc biệt ra nước ngoài.

Phó Giáo sư - Tiến sĩ
Nguyễn Minh Dân 
 

http://www.vnpost.mpt.gov.vn/bao_2004/so1/thoisu/t11b1.htm

BLOG

 

CHUYÊN NGHIỆP

Dao kéo y khoa khác dao kéo thường.

Kim chỉ y khoa khác kim chỉ thường.

Quần áo y khoa khác quần áo thường.

Phần mềm y khoa cũng vậy, khác phần mềm thường.

Không hiểu y khoa mà làm phần mềm y khoa thì chỉ mang lại hậu quả chứ không mang lại hiệu quả.

Khách hàng phải chọn phần mềm CHUYÊN NGHIỆP

BS. PHAN XUÂN TRUNG

GURU of Medical Informatics

Lãng tử giữa thương trường

Web 2.0 là con đường duy nhất cho CNTT y khoa

HOST & DOMAIN

HUY CHƯƠNG VÀNG ICT VIETNAM 2006

CÚP VÀNG SOFTMART 2005

HUY CHƯƠNG VÀNG
SẢN PHẨM CHẤT LƯỢNG VÌ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG - 2006

Tham khảo

 

Khi nói về CNTT Việt Nam
thế giới sẽ nghĩ về
CNTT Y KHOA

 

YKHOA.NET

QUẢN LÝ BỆNH VIỆN TOÀN DIỆN

Website đã được thông báo tại Bộ Thông Tin và Truyền Thông Việt Nam

http://www.host-spy.com/alexa/htmedsoft.com/