MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Y TẾ
I. VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CNTT Ở VIỆT NAM
Ngày 17/7/2002, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 95/2002/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch tổng thể về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) ở Việt Nam đến năm 2005. Hai trong số các nội dung chủ yếu của kế hoạch là phát triển mạng viễn thông và Internet Quốc gia và phát triển nguồn nhân lực. Cụ thể là:
Phát triển mạng viễn thông và Internet Quốc gia
- Đến năm 2005 tất cả các tỉnh thành phố trong cả nước được kết nối bằng cáp quang, tỷ lệ người sử dụng Internet đạt 4 đến 5% trên tổng số dân.
- Đến năm 2005 tất cả các bệnh viện tuyến Trung ương và trên 50% số bệnh viện tuyến tỉnh được kết nối Internet.
- Năm 2005 mạng thông tin của tất cả các Bộ, Ngành, các cơ quan hành chính của bộ máy Nhà nước trung ương, chính quyền địa phương cấp tỉnh, huyện được kết nối với mạng diện rộng của Chính phủ và Internet; hầu hết cán bộ công chức tại các đơn vị trên có khả năng sử dụng các ứng dụng trên Internet phục vụ công tác chuyên môn.
Phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao chất lượng đào tạo về CNTT trong hệ thống giáo dục đào tạo hiện có.
- Xây dựng mới một số cơ sở chuyên trách đào tạo chất lượng cao các kỹ sư cử nhân và sau đại học về CNTT.
- Triển khai các chương trình đào tạo về CNTT chuyên ngành cho cán bộ, kỹ sư sinh viên tốt nghiệp các ngành không chuyên CNTT.
Xã hội hoá công tác giáo dục đào tạo về CNTT. Khuyến khích và có chính sách hỗ trợ các hoạt động phổ biến kiến thức CNTT trong toàn xã hội.
Xây dựng và triển khai việc đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao nhận thức về CNTT cho lãnh đạo các cấp.
Tuy nhiên, thực trạng công nghệ thông thông tin Việt Nam còn nhiều bất cập, chưa phát triển đồng bộ. Đầu tư CNTT Ở nước ta còn thiên về phần cứng, chưa chú ý đến phát triển phần mềm và yếu về dịch vụ. Tổng thị trường CNTT năm 2001 khoảng 340 triệu USD, trong đó phần cứng là 280 triệu, còn phần mềm là 60 triệu. Tỷ lệ phần mềm - dịch vụ/tổng chi phí CNTT chỉ chiếm xấp xỉ 20%, quá thấp so với tỷ lệ trung bình của thế giới (khoảng 50%). Tốc độ tăng trưởng đang có xu hướng chậm lại trong thời gian gần đây, chưa kể tới các vấn đề nẩy sinh: sự tụt hậu trong tăng trưởng Internet và chất lượng đào tạo chuyên viên CNTT.
Sự tăng trưởng Internet Ở nước ta đang chậm dần, chỉ tăng 30% và đạt 175.000 thuê bao (tính đến tháng 6/2002), trong khi đó Trung Quốc, con số này ở thời điểm tháng 6-2002 là 50%. Lượng người sử dụng Internet ở ta khoảng 400.000-600.000. chủ yếu trong các cơ quan, dùng chung thuê bao hoặc thẻ. Tỷ lệ tăng trưởng thuê bao Internet theo từng quý ngày càng chậm, nếu như thời điểm tháng 12/2001 số lượng thuê bao mỗi quý tăng 20% thì sang năm 2002, con số này giảm xuống còn 2,9% rồi đến 1,7%.
Đào tạo CNTT, lượng không bù được chất, hiện nay là ngành được đào tạo ở nhiều trường nhất. Về số lượng, có gần 250 cơ sở đào tạo nhân lực CNTT từ trung cấp hoặc tương đương trở lên. Tuy nhiên, thực trạng đào tạo là cả một vấn đề Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Trần Văn Nhung nhận định: "Chúng ta có thể đáp ứng được về số lượng người được đào tạo về CNTT và phần nào đó về chất lượng. Tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu về chất lượng thì chúng ta còn phải làm nhiều việc, phải nỗ lực nhiều hơn". Khái quát này được khẳng định thêm bởi nhận định của TS. Lê Trường Tùng - chủ tịch Hội tin học TP.HCM: Có một nghịch lý đang tồn tại ở ngành CNTT là vẫn rất thiếu nhân lực nhưng tỷ lệ thất nghiệp của sinh viên CNTT rất cao: l2,32%, cao nhất trong các ngành nghề được đào tạo hiện nay - điều tra của Dự án Đại học. (Theo VASC)
II. CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CNTT Y TẾ
Ngành Y tế mới có khoảng trên 300 cán bộ đang làm việc trong các bộ phận về CNTT (trong đó có khoảng 130 người có trình độ đại học về CNTT) và trên 8.200 người (3% tổng số cán bộ y tế) sử dụng được máy vi tính để làm việc. Trong 5 năm qua, đã có trên 5000 cán bộ được đào tạo về CNTT. trong số đó có 375 người được đào tạo dài hạn (Theo điều tra của Ban chỉ đạo CNTT Bộ Y Tế đến tháng 6/2000)
Nhìn chung, mặt bằng kiến thức tin học của cán bộ: công chức trong Ngành đã được nâng lên nhiều. Tuy nhiên, ởcác địa phương đặc biệt là các tỉnh xa các trung tâm đô thị lớn tin học vẫn còn là một kỹ thuật cao. Nhiều cơ sở y tế đặc biệt là các cơ sở y tế ởcác tỉnh và tuyến huyện bằng cách này hay cách khác đã trang bị được máy tính, nhưng việc đưa các ứng dụng vào còn gặp nhiều khó khăn.
Để đảm bảo thực hiện thành công các Dự án tin học hoá cần tiến hành đào tạo về CNTT đảm bảo nhân lực cho thực hiện Dự án. Đào tạo bao gồm nhiều mức cho các đối tượng khác nhau. Đối với cán bộ lãnh đạo cần tăng cường tập huấn về vai trò và tác động của CNTT đến phát triển kinh tế xã hội nói chung và đến hoạt động của ngành nói riêng. Đối với người sử dụng cần đào tạo nâng cao trình độ tin học thông qua các lớp chung và thông qua đào tạo sử dụng khi triển khai các dự án phần mềm. Đồng thời cần đảm bảo một lượng tối thiểu các cán bộ chuyên sâu về CNTT để quản lý việc triển khai thực hiện tốt dự án và vận hành hoạt động của các hệ thống thông tin được xây dựng.
1. Yêu cầu đối với công tác đào tạo
- Công tác đào tạo phải đi trước một bước chuẩn bị nguồn nhân lực cho việc khai thác sử dụng hệ thống sau khi hệ thống được đưa vào hoạt động.
- Đối tượng, nội dung, phương thức đào tạo bám sát hệ thống thông tin mang tính tập trung, thống nhất, không dàn trải dẫn đến chất lượng, hiệu quả thấp đồng thời có những nội dung chuyên sâu và khả năng định hướng phát triển hệ thống trong một số đối tượng
- Do đặc thù môn học: đào tạo phải là một quá trình thường xuyên theo định kỳtheo công nghệ, các đối tượng sử dụng hệ thống cần được cập nhật kiến thức mới.
2. Mục tiêu đào tạo
- Từng bước chuyển đổi phương pháp, cách thức quản lý của cán bộ, công chức theo mô hình truyền thống sang vận hành trên hệ thống quản lý điện tử hiệu quả hơn đáp ứng yêu cầu quản lý của Ngành.
- Trang bi các kiến thức Về tin học từ cơ bản đến nâng cao cho các đối tượng tham gia công tác tin học hoá, quan trọng nhất là khả năng vận hành hệ thống mạng thông tin cục bộ (LAN).
- Tất cả các chuyên viên được trang bị kiến thức về soạn thảo văn bản, khai thác dịch vụ Internet vào trong công việc, trao đổi thư tín điện tử, trao đổi công văn giấy tờ và thực hiện thành thạo các công cụ trên mạng của đơn vị mình.
3. Đối tượng và nội dung đào tạo
Tuỳ theo nhu cầu đào tạo và mục đích, chia ra các nhóm: Lãnh đạo, người sử dụng và chuyên viên.
Nội cung đào tạo (Theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo QG về CNTT, quy định của Bộ GD-ĐT và nhu cầu hiện tại )
Đối tượng
Môn học
Tổng
Số tiết
Lý
thuyết
Thực
hành
Ghi
chú
LÃNH ĐẠO
Giới thiệu về hệ thống thông tin quản lý:
- Vai trò của Công nghệ thông tin và người lãnh đạo
- Giới thiệu về hệ thống thông tin quản lý
- Vai trò của Hệ thống thông tin trong phục vụ cải cách Hành chính
- Phát triển nguồn nhân lực CNTT
8
8
Tổng quan về cấu trúc máy tính
- Cấu trúc cơ bản của máy tính điện tử
- Biểu diễn thông tin trong MTĐT
4
4
Tổng quan về các hệ CSDL
4
4
Tổng quan về mạng và các dịch vụ mạng:
- Giới thiệu về mạng LAN, Intranet, Internet
- Giới thiệu về dịch vụ Web, Email
16
4
12
Tin học văn phòng:
- Window 98 (8 tiết)
- Word 97 (24 tiết)
32
12
20
Giới thiệu về TMĐT, Chính phủ điện tử:
8
4
4
Hướng dẫn truy cập, sử dụng Internet
20
8
12
Kiểm tra và thu hoạch
8
8
Tổng số tiết học
100
52
48
Đối tượng
Môn học
Tổng
Số tiết
Lý
Thuyết
Thực
Hành
Ghi chú
NGƯỜI SỬ DỤNG
Tin học cơ sở
Tổng quan về cấu trúc máy tính:
- Cấu trúc cơ bản của máy tính điện tử
- Biểu diễn thông tin trong MTĐT
8
4
4
Tin học văn phòng:
- Window 98 (12 tiết)
- Word 97 (24 tiết)
- Excel 97 (24 tiết)
52
20
32
Giới thiệu về hệ quản trị CSDL:
- Giới thiệu về quản trị CSDL
- MS Access
16
8
8
Lập báo cáo trên PowerPoint
24
12
12
Virus tin học và cách phòng chống
8
4
4
Tổng quan về mạng và các dịch vụ mạng:
- Giới thiệu về mạng LAN, Intranet, Internet
- Giới thiệu về dịch vụ Web, Email
20
8
12
Hướng dẫn khai thác, sử dụng Internet
14
4
10
Kiểm tra và thu hoạch
8
4
4
Tổng số tiết học
150
64
86
Quản lý bệnh viện
+ Quản trị hệ thống
+ Quản lý phòng khám
+ Quản lý nội trú
+ Quản lý ngoại trú
+ Quản lý BHYT
+ Quản lý thuốc bệnh nhân
+ Quản lý cận lâm sàng
+ Quản lý viện phí
+ Quản lý dược
+ Các loại báo cáo thống kê bệnh viện
Tổng số tiết học
150
Đối tượng
Môn học
Tổng
Số Tiết
Lý
thuyết
Thực hành
Ghi chú
CHUYÊN VIÊN
Quản trị mạng máy tính:
- Cơ sở về mạng LAN, Internet
- Quản trị mạng
- Win 2000 Server, Linux (tự chọn)
142
78
64
Kiểm tra và thu hoạch
8
4
4
Tổng số tiết học
150
Thiết kế hệ thống thông tin:
- Tổng quan về các hệ thống thông tin
- Thương mại điện tử
- Các phương pháp phân tích, thiết kế và cài đặt hệ thống thông tin tác nghiệp và quản lý
- Sử dụng công cụ thiết kế cụ thể như: Designer 2000, MEGA….
142
78
64
Kiểm tra và thu hoạch
8
4
4
Tổng số tiết học
150
Thiết kế xây dựng CSDL:
- Tổng quan về cơ sở dữ liệu
- Thiết kế CSDL theo mô hình: quan hệ, client/server, phân tán, hướng đối tượng
- Quản trị CSDL Access
- CSDL Web, CSDL Multi-media
- Thương mại điện tử
- Xây dựng trang web bằng Frontpage Express
142
78
64
Kiểm tra và thu hoạch
8
4
4
Tổng số tiết học
150
Quản lý kỹ thuật dự án CNTT:
- Phương pháp luận về quản lý các dự án CNTT
- Công nghệ phần mềm
- Quản lý dự án CNTT bằng MS Project
142
78
64
Kiểm tra và thu hoạch
8
4
4
Tổng số tiết học
150
Bảo trì máy tính (tuỳ chọn)
- Kiến trúc máy tính và mạng máy tính
- Giới thiệu về bảo trì máy tính và mạng
- Virus tin học và cách phòng chống (chuyên sâu)
142
78
64
Kiểm tra và thu hoạch
8
4
4
Tổng số tiết học
150
Đối tượng
Môn học
Tổng
Số Tiết
Lý
thuyết
Thực hành
Ghi chú
CHUYÊN VIÊN
Lập trình phát triển
Lập trình ứng dụng: (gồm 3 chuyên đề tuỳ chọn sau):
142
78
64
- Lập trình hướng sự kiện bằng VB6 dùng COM, DCOM, ActiveX, OLE…
- Xây dựng dự án cụ thể bằng VB6
- Công nghệ phần mềm
- Lập trình hướng sự kiện bằng Access Basic
- Xây dựng dự án cụ thể bằng Access Basic
- Công nghệ phần mềm
- Xây dựng ứng dụng theo mô hình Client/Server bằng Oracle 8i và Oracle Designer 2000
- Xây dựng dự án cụ thể bằng Oracle
- Công nghệ phần mềm
Kiểm tra và thu hoạch
8
4
4
Tổng số tiết học
150
Lập trình Internet: (tuỳ chọn)
- Tổng quan về Web, HTML và DHTML
- CSDL Web
- Bảo mật Web
- Xây dựng trang Web bằng FrontPage 2000
Môn tuỳ chọn:
- Lập trình ASP (Active Server Page)
- Lập trình CGI và ISAPI
- Lập trình Internet với Java 2
142
78
64
Kiểm tra và thu hoạch
8
4
4
Tổng số tiết học
150
III. KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP
Do tình hình biên chế của các đơn vị y tế nhà nước bị hạn chế, nên rất kho khăn để có cán bộ vận hành hệ thống thông tin trong đơn vị. Giải pháp chủ yếu là đào tạo và sử dụng cán bộ tại chỗ thông qua các hình thức: Tự đào tạo, hợp đồng đào tạo \/ới các Trường, Viện, Trung tâm, hoặc tham gia các khoá đào tạo qua mạng viễn thông (đào tạo từ xa). Đồng thời phải cử cán bộ đi học chuyên sâu về CNTT, đảm bảo mỗi cơ sở y tế, bệnh viện phải có tối thiểu 01 Bác sĩ có bằng thứ hai kỹ sư CNTT và 01 kỹ sư CNTT.
Việc đào tạo cán bộ CNTT hiện nay chỉ đào tạo ở trình độ chung chưa có chương trình đào tạo chuyên sâu. Vì vậy định hướng đào tạo tin học y tế là rất cần thiết. Một số nước như Mỹ, Úc có chương trình 2 năm đào tạo chuyên viên quản lý công nghệ thông tin y tế, với giáo trình bao gồm :
- Huấn luyện về mã bệnh tật ICD 10
- Huấn luyện thiết lập mạng nội bộ
- Huấn luyện xử lý cơ sở dữ liệu
- Huấn luyện lập trình và sử dụng các phần mềm nghiên cứu khoa học: SPSS, EPIINFO
- Huấn luyện về y học chứng cớ
- Huấn luyện lập kế hoạch phòng chống sự cố do thiên tai : Kế hoạch sao lưu dữ liệu.
Hiện nay, trong các trường Y, Dược việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, học tập và thời lượng dành cho môn tin học còn quá ít. Cần phải khẳng định rằng: Công nghệ Y học hôm nay là sự thâm nhập của CNTT, của các phương pháp số hoá vào các công nghệ truyền thống của Y khoa. Việc dùng CNTT để dạy và học Y khoa cũng như việc dạy CNTT ở trình độ cao và CNTT Chuyên ngành cho Sinh viên, Bác sĩ, Dược sĩ là vô cùng cấp bách.
Trung tâm CNTT y tế, được phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã và đang tổ chức các khoá đào tạo cấp chứng chỉ về Tin học cơ sở và quản trị hệ thống cho một số bệnh viện ở Hà Nội và ở một số tỉnh phía Bắc. Dưới sự chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Y tế, trong thời gian tới sẽ triển khai một số công việc sau:
- Phối hợp với các trường Đại học, các cơ sở đào tạo xây dựng giáo trình Tin học y tế
- Phối hợp với các trường Đại học có đào tạo chuyên ngành CNTT. tổ chức các khoá đào tạo: Kỹ thuật viên, Trung học, Cao đẳng về CNTT cho Ngành.
Công tác đào tạo tin học phải được thực hiện ở tất cả các cơ sở y tế có ứng dụng CNTT từ tuyến TW, tuyến tỉnh, tuyến huyện và cả tuyến xã nhằm nâng cao năng lực công nghệ thông tin cho cán bộ ngành Y tế. Trong các chương trình tin học, cần chú ý đến kinh phí để đào tạo nâng cao trình độ tin học của các cán bộ y tế đặc biệt là cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý. Chỉ có thông qua việc đào tạo cán bộ thì mới có thể đảm bảo được tính bền vững của chương trình phát triển CNTT.