2 3
MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÀNH Y TẾ
II TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÀNH Y TẾ
1. Tổng quan về hệ thống công nghệ thông tin ngành Y tế
Xét về tổng thể, hệ thống thông tin là hình thái thể hiện mối quan hệ hữu cơ giữa hệ thống CNTT và con người cũng như giữa bản thân hệ thống với các hệ thống thông tin khác. Về cấu trúc hệ thống thông tin ngành Y tế bao gồm:
Hệ thống phần mềm ứng dụng và dịch vụ: Đây là hệ thống ứng dụng và dịch vụ thực hiện chức năng tin học hoá công tác nghiệp vụ và quản lý hành chính của Bộ cũng như các chức năng và dịch vụ được tạo ra thông qua quá trình ứng dụng CNTT. Đây cũng là hệ thống trực tiếp thực hiện các giao tiếp với người sử dụng trong hệ thống thông tin.
Hệ thống phần mềm nền tảng: Để đảm bảo các hệ thống ứng dụng và dịch vụ có thể hoạt động cần thiết phải có hệ thống phần mềm nền tảng. Hệ thống phần mềm nền tảng như hệ điều hành hay hệ quản trị CSDL thực hiện chức năng giao tiếp giữa hệ thống các ứng dụng và hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhằm mục đích đảm bảo tính độc lập cũng như tính tương hỗ giữa các ứng dụng, dịch vụ và hạ tầng cơ sở Công nghệ thông tin.
Cơ sở hạ tầng thông tin: Hệ thống cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin là nền móng rất quan trọng cho mọi phương tiện hoạt động như hệ điều hành các phần mềm ứng dụng, phần mềm nền tảng và các phần mềm ứng dụng đa dịch vụ có thể truyền trên đó mà không gây ra bất cứ một tắc nghẽn nào do vậy tuỳ vào các mức độ cũng như khả năng yêu cầu của từng bệnh viện, từng sở ban ngành, từng trường, mà ta tính toán băng thông cho phù hợp.
Hệ thống an toàn, an ninh bảo mật dữ liệu: Để đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống thông tin cũng như đảm bảo các cơ chế chính sách, tài nguyên, các cơ sở data trên mạng trong một hệ thống thông tin cần thiết phải có hệ thống bảo mật an toàn và an ninh dữ liệu. Hệ thống an toàn an ninh thông tin là yếu tố quan trọng về vấn đề an ninh xã hội đối với một bộ ngành khi cho xây dựng hệ thống bảo mật thông tin tuỳ vào yêu cầu bảo mật để đưa ra các giải pháp khác nhau về phân cấp bảo mật một cách hiệu quả nhất đối với từng hệ thống thông tin khác nhau.
Quản trị hệ thống thông tin: Để đảm bảo vận hành và khai thác có hiệu quả các hệ thống mạng Công nghệ thông tin, yếu tố không thể thiếu trong quản trị hệ thống thông tin là phải quản lý tập trung và phân ra các cấp quản lý tập trung khác nhau và được khai báo chỉ đạo giám sát từ xa.
Quá trình vận hành toàn bộ hệ thống mạng thông tin cũng như giám sát việc thực thi chính sách trên hệ thống mạng thông tin phải được thống nhất và đồng bộ từ trên xuống dưới.
Nhân tố người sử dụng: Một hệ thống thông tin sẽ không còn ý nghĩa nếu không được vận hành và khai thác triệt để phc vụ lợi ích của con người. Tuy nhiên đ m bảo khai thác hiệu quả hệ thống thông tin phục vụ lợi ích con người thì nhân tố con người là yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất. Một hệ thống thông tin sẽ không thể có hoạt động hiệu quả nếu con người không biết vận hành và khai thác thông tin một cách hiệu quả.
2. Các tiêu chuẩn thiết kế tổng thể hệ thống mạng thông tin ngành y tế
- Như đã trình bày trong phần tổng quan hệ thống thông tin, hệ thống thông tin ngành Y tế được thiết kế dựa trên các cơ sở luận chứng sau:
+ Căn cứ vào quan điểm thiết kế tổng thể hệ thống mạng thông tin.
+ Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và công tác quản lý, nghiệp vụ, điều hành chỉ huy tác nghiệp của các đơn vị trong ngành Y tế.
+ Căn cứ vào khối lượng thông tin cần trao đổi về quản lý, lưu trữ, trao đổi thông tin khám chữa bệnh tại các đơn vị của ngành Y tế.
+ Căn cứ vào các mô hình cấu trúc dữ liệu, thiết bị, các phần mềm mạng và truyền thông.
+ Căn cứ vào kết quả khảo sát đánh giá thực trạng thực tế, kết hợp các yêu cầu để xây dựng có tính đến sự tích hợp và có hướng mở phát triển trong tương lai của hệ thông tin tuân theo các chuẩn kết nối với các hệ thống mạng thông tin khác . . .
+ Căn cứ vào yếu tố kỹ thuật và công nghệ trong giai đoạn hiện tại và trong tương lai trên nguyên tắc tuân thủ theo các chuẩn mới về kỹ thuật đã quy định cho các mạng truyền thông của quốc tế.
Trên cơ sở các tiêu điểm luận chứng trên, là tiêu chuẩn để xây dựng hệ thống mạng cục bộ và truyền thông của ngành Y tế phải thoả mãn các yêu cầu chính sau:
- Kế thừa các cơ sở mạng cũ trước kia của đơn vị hoặc các trang thiết bị có sẵn nhưng chưa có kết nối mạng để xây dựng một hệ thống mạng LAN, Campus, LAN to LAN của các đơn vị thành một hệ thống thông tin hoàn chỉnh.
- Thiết kế phải đúng theo chỉ tiêu kỹ thuật và tiết kiệm về mọi mặt đồng thời vẫn đảm bảo đáp ứng được nhu cầu hiện tại về CNTT mà vẫn đáp ứng các đa dịch vụ trong tương lai về CNTT của ngành Y tế.
- Thiết kế có tính mở:
+ Để tích hợp với cơ sở hạ tầng cũ nhưng vẫn đảm bảo các yếu tố hiện đại trong tương lai sẵn sàng tích hợp với các mạng đa dịch vụ sau này.
+ Đảm bảo tính mở và tuân theo các tiêu chuẩn của quốc tế và trong nước đưa ra.
+ Trong một vài năm tới, hệ thống thông tin từ các mạng LAN của bệnh viện, các Sở Ban, Ngành, các trường của ngành Y tế từ cơ sở đến Trung ương trong toàn Ngành sẽ tích hợp trên một mạng diện rộng ( WAN ) của Bộ Y tế, và được quản lý tập trung tại Trung tâm THDL của Bộ và được kết nối với các mạng khác trong nước và quốc tế.
+Thiết kế đảm bảo kết nối thông suốt giữa ( On - line ) các đơn vị ở cơ sở với các đơn vị cấp trên và ngược lại trao đổi thông tin hai chiều được kết nối liên thông với mạng điện thoại, mạng Internet, mạng truyền hình, mạng dữ liệu ngành Y tề trong tương lai.
+ Thiết kế đảm bảo an ninh và bảo mật dữ liệu trao chuyển thông tin trên mạng, đảm bảo an toàn tuyệt đối trên mạng thông qua các giải pháp kỹ thuật hiện đại.
+ Đạt được độ an toàn bảo mật cao, đảm bảo thông tin kịp thời, nhanh chóng. chính xác và liên tục.
+ Hệ thống thông tin được thiết kế đảm bảo hiện đại khai thác dễ dàng khai báo bằng các phần mềm từ xa, quản trị theo phương thức quản lý tập trung phân mức quản lý theo các mức bảo mật khác nhau bảo đảm tốt quá trình vận hành của hệ thống thông tin.
3. Thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật mạng thông tin ngành Y tế
- Định hướng xây dựng cơ sở Hạ tầng kỹ thuật mạng thông tin.
+ Hình thành hệ thống từ bộ đến các bệnh viện của Trung ương và các bệnh viện Tỉnh liên tỉnh đến các Sở, Ban, Ngành Y tế từ tỉnh đến huyện và sau này đến xã, xây dựng hình thành mạng trung tâm lưu trữ xử lý dữ liệu, tích hợp các cơ sở dữ liệu trao đổi thông tin trong và ngoài Ngành được tổ chức tại các trung tâm tích hợp dữ liệu của các đơn vị .Trung tâm này sẽ giúp cho chỉ huy quản lý điều hành đơn vị mình.
+ Hệ thống trung tâm đảm nhận nhiệm vụ thông báo, chỉ đạo điều hành của lãnh đạo Bộ đến các đơn vị trực thuộc đơn vị mình quản lý (các Vụ, Cục, cơ quan phòng ban, Sở, Ban, Ngành ...) thông qua việc truy cập trực tiếp bằng đường mạng riêng của mình và các mạng kết nối khác hoặc mạng điện thoại đến các đơn vị với nhau và về bộ và cập nhật, khai thác, trao đổi thông tin qua hệ thống điện tử.
+ Hệ thống được thiết kế mở trên cơ sở mở rộng, nâng cấp hệ thống đã được đầu tư từ trước đây và đảm bảo tích hợp được các ứng dụng hiện có với các ứng dụng mới đồng thời thuận tiện cho việc quản trị và phát triển hệ thống trong tương lai.
- Yêu cầu đối với cơ sở hạ tầng mạng LAN của các đơn vị.
+ Thiết kế cho mạng của Bộ hoặc các bệnh viện Trung ương.
Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin là nền tảng của hệ thống thông tin vì vậy cần được thiết kế sao cho đáp ứng được các yêu cầu hệ thống ứng dụng và dịch vụ trong giai đoạn hiện tại và tương lai cụ thể như sau:
+ Yêu cầu về chức năng:
-
Đáp ứng các yêu cầu về ứng dụng: Mạng truyền thông của đơn vị đảm bảo cung cấp hạ tầng truyền thông cho việc truy cập cũng như cập nhật và tích hợp hệ thống dữ liệu trong đơn vị và lên trên bên ngoài. Đây là tiền đề cho các bước phát triển hệ thống ứng dụng thống nhất trong một đơn vị nói riêng và toàn ngành Y tế nói chung trong các giai đoạn tiếp theo.
-
Đáp ứng yêu cầu về dịch vụ: Trong giai đoạn hiện tại, hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin cần cung cấp phương tiện cho triển khai hệ thống thư tín điện tử thống nhất trong các đơn vị với nhau đồng thời chuẩn bị sẵn sàng cho tích hợp các dịch vụ khác trong tương lai.
-
Các điểm kết nối mạng.
-
Các đơn vị của ngành Y tế được kết nối với mạng WAN của Bộ. Mạng WAN của Bộ có thể cho phép các điểm bên ngoài kết nối vào thông qua mạng CPNET hay mạng Internet.
+ Yêu cầu về kỹ thuật
-
Đáp ứng các yêu cầu kết nối và dịch vụ hiện tại cũng như tương lai.
-
Hiện tại, đảm bảo kết nối cho tất cả các máy trạm sẵn có trong đơn vị, mức băng thông đảm bảo cho các dịch vụ về Data, thư tín điện tử trong toàn mạng.
-
Trong tương lai khi cần mở rộng hay nâng cấp mạng (như thêm một sô'người sử dụng, thêm một toà nhà hay thêm một tầng trong một toà nhà) sẽ không cần thay đổi cấu trúc mạng mà chỉ cần thêm các thiết bị kết nối vào hệ thống mạng sẵn có. Mặt khác, các thiết bị LAN Switch phải dư thừa cổng mạng, đảm bảo có cổng dự phòng cho phát triển.
-
Đảm bảo trong tương lai ( từ 5 tới 10 năm sau) vẫn đáp ứng đầy đủ (về băng thông và các thiết bị truyền thông) các nhu cầu ngày càng tăng về dịch vụ dữ liệu cũng như nhu cầu tích hợp Voice, Video trong mạng WAN của Ngành.
-
Tính hoạt động liên tục, cơ chế back-up.
-
Đảm bảo việc hoạt động liên tục 24/24 về đường truyền, các thiết bị chuyển mạch, truy cập.
-
Có cơ chế đảm bảo dự phòng hệ thống thông tin như dự phòng thiết bị truyền thống cũng như dự phòng đường truyền.
-
Bảo mật thông tin, cơ chế truy cập.
-
Đảm bảo khả năng phân chia hệ thống mạng thành các hệ thống mạng nhỏ hơn thuận tiện cho việc thiết lập các cơ chế truy nhập tuân theo chính sách bảo mật ở mức vật lý.
-
Đảm bảo dữ liệu trên đường truyền được mã hoá theo từng mức bảo mật khác nhau, không bị dò rỉ hoặc thay đổi nội dung thông tin.
-
Sử dụng hiệu quả tài nguyên: Hệ thống mạng phải được thiết kế sao cho sử dụng tài nguyên băng thông mạng một cách hiệu quả nhất.
-
Dễ dàng khắc phục lỗi hệ thống: Hệ thống cần được thiết kế cho phép dễ dàng phân tách cũng như phát hiện xử lý sự cố.
-
Hệ thống cần được thiết kế sao cho sự cố tại một điểm sẽ chỉ ảnh hưởng tới các điểm kết nối có liên quan và không ảnh hưởng tới hoạt động của toàn bộ hệ thống mạng.
-
Quản trị hệ thống thông tin: Dễ quản trị là một trong những yêu cầu quan trọng của người thiết kế hệ thống mạng thông tin vì có ảnh hưởng quyết định tới giám sát cũng như quản lý vận hành toàn bộ hệ thống mạng thông tin.
-
Để đảm bảo việc đầu tư hạ tầng lâu dài, một lần hoặc hai, ba lần và không phải thay thế nâng cấp trong vòng từ 5 đến 10 năm, đặc biệt là về đường truyền phải đảm bảo 5-10 năm, thiết kế phải đưa ra công nghệ tiên tiến hiện đại không lạc hậu, đáp ứng đủ trong thời gian dài hạn như trên.
Thiết kế số nút mạng phải đảm bảo số nút mạng cho nhu cầu sử dụng hiện tại và nhu cầu phát triển trong tương lai.
( Phải có bảng thiết kế dự trù số nút mạng từng phòng tại mỗi tần trong một toà nhà xem phần phụ lục )
2 3
MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÀNH Y TẾ
01. LỜI NÓI ĐẦU
03. ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG KHUNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ BỆNH VIỆN -- PGS-TS. Lê Ngọc Trọng
04. MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CNTT NGÀNH Y TẾ -- CN. Nguyễn Huy Hùng
05. GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ - LỰA CHỌN HĐH VỚI ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH --- BS. Vũ Thành Nam
06. ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CNTT TRONG NGÀNH Y TẾ TP ĐÀ NẴNG
07. GIỚI THIỆU VỀ MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
08. MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Y TẾ --- Ths. Phạm Duy Ninh
09. BẢO ĐẢM AN NINH VÀ AN TOÀN THÔNG TIN CHO MẠNG MÁY TÍNH --- CN. Nguyễn Huy Hùng, KS. Phạm Huy Hoàng
10. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ XÉT NGHIỆM --- BS. Vũ Mạnh Tiến
11. XÂY DỰNG WEBSITE BỆNH VIỆN --- KS Phạm Huy Hoàng, CN. Nguyễn Việt
12. ỨNG DỤNG TIN HỌC HOÁ TRONG QUẢN LÝ DƯỢC BỆNH VIỆN --- DS. Nguyễn Thế Công
13. TEM NHẬP VIỆN TRONG QUẢN LÝ VÀ ỨNG DỤNG --- BS. Cảnh Lâm, TS. Bùi Đức Phú
14. GIẢI PHÁP TÍNH TOÁN TẬP TRUNG TẠI MÁY CHỦ SERVER BASED COMPUTING --- KS Nguyễn Thế Nam
15. TRUYỀN HÌNH HỘI NGHỊ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN --- KS Trương Văn Cao
16. CƠ SỞ CỦA VIỆC ỨNG DỤNG MÁY VI TÍNH --- KS. Nguyễn Hồng Quân, KS. Nguyễn Viết Hưng
17. HỆ THỐNG TẠO LẬP VÀ QUẢN TRỊ WEBSITE – SAMIWEB ỨNG DỤNG TRONG VIỆC TẠO WEBSITE CHO CÁC CƠ QUAN Y TẾ
18. HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁO CÁO (FLESYS) PHỤC VỤ NGÀNH Y TẾ VIỆT NAM
19. KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU TRONG VIỆC ỨNG DỤNG TIN HỌC VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẠI BỆNH VIỆN TW HUẾ --- TS. Bùi Đức Phú, PGS-TS. Phạm Như Thế
20. ỨNG DỤNG TIN HỌC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BỆNH VIỆN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KHÁNH HÒA--- KS.Văn Hội
21. CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH Y HỌC --- TS. Trần Quý Tường, BS.KS Nguyễn Khắc Tiến
Chỉ 5% bệnh viện có phần mềm ứng dụng tin học
Chỉ 5% bệnh viện có phần mềm ứng dụng tin học
CNTT y tế
CNTT y tế