ỨNG DỤNG TIN HỌC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BỆNH VIỆN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KHÁNH HÒA
I. MỞ ĐẦU
Để thuận lợi trong công tác quản lý và đáp ứng được nhu cầu về số liệu thông tin của bệnh án, xuất nhập tồn thuốc, hóa chất, y dụng cụ, viện phí, Bệnh viện tỉnh Khánh hòa đã sử dụng mạng LAN với các phần mềm quản lý được viết dựa theo chu trình công việc của bệnh viện tuyến tỉnh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Đảng ủy, Ban giám đốc và phối hợp cùng các phòng chức năng.
Trong bài viết này, chúng tôi trình bày tóm t3/4t mô hình dữ liệu và mạng vi tính của Bệnh viện Tỉnh Khánh Hòa để cùng các bệnh viện bạn trao đổi kinh nghiệm và mong được các bạn góp thêm ý tưởng để công tác tin học hóa tại bệnh viện chúng tôi ngày được tốt hơn.
- Hệ thống mạng vi tính bệnh viện Khánh Hòa được thành lập từ đầu năm 1997, trải qua các giai đoạn sử dụng hệ điều hành: Novelle, WIN NT với máy Server loại nhỏ HP Netserver E60 và thường xuyên được bổ sung, nâng cấp thiết bị. Hiện nay, hệ thống mạng hoạt động với hệ điều hành WIN NT Version 4.0 Service pack5, 1 Server Hewlett Packard Netserver LH3000 U3 1GHZ HOT SWAP 3xl8.2G HDD, 1 Backup Server và 45 máy trạm, thiết bị hỗ trợ đường truyền: HUB, Repeater, Linh SW, Coaxial 75, RJ45.
- Nhân lực:
+02 kỹ sư vi tính quản lý mạng và xử lý các tình huống của hệ thống, lập chương trình.
+Các CN kinh tế, KTV, Điều dưỡng, Dược tá được đào tạo, phân công làm việc trên mạng.
- Các phần mềm có tính chất Quản lý đang sử dụng:
+Chương trình Quản lý bệnh án
+Chương trình Quản lý Dược .
+Chương trình Quản lý Viện phí
+CT báo cáo nhanh về thu dung, khám bệnh hàng ngày.
- Các phần mềm có tính chất thống kê đang sử dụng:
+Chưng trình quản lý tiền lương
+Chương trình quản lý tài chính
+Chương trình quản lý nghiên cứu khoa học
+Chương trình tính liền bồi dưỡng thủ thuật, phẫu thuật.
+ Chương trình BSOFT2001 của Vụ điều trị BYT
II. NỘI DUNG (các chương trình có tính quản lý theo công nghệ)
1. Quản lý hồ sơ bệnh án
Cấp số nhập viện tự động. quản lý các thông tin hành chánh của bệnh nhân, thông tin chẩn đoán tuyến trước, chẩn đoán vào viện, chuyển khoa điều trị ...
Quản lý một số thông tin trong quá trình điều trị, có phân cấp từng khoa điều trị. thông tin về hồ sơ lưu trữ.
Thực hiện các báo cáo cơ bản về số liệu liên quan bệnh án, số liệu phục vụ báo cáo định kỳ về Sở y tế, Bộ Y tế.
2. Chương trình Quản lý Dược
Quản lý xuất nhập tồn các kho theo quy chế dược chính.
- Kho chính : cấp phát đến các khoa phòng, Kho lẻ, kho BHYT, các bộ phận khác.
- Kho lẻ: cấp phát đến các khoa phòng, các bộ phận khác.
- Kho cấp phát BHYT: cấp phát đến bệnh nhân BHYT.
- Quy chế cấp phát: Phiếu lãnh hàng phân theo quy chế dược: thuốc độc, thuốc thường, Y dụng cụ, Hóa chất, mặt hàng đông dược.
- Các nguồn nhập kho: Chỉ nhập vào kho chính gồm các phân biệt: Tên hàng và quy cách, lô SX, nước/hãng SX, hạn dùng, niên hạn nhập, đơn giá, nguồn nhập, chủng loại .
- Xử lý và cung cấp các số liệu Nhập xuất tồn cho từng kho, thanh quyết toán.
- Thực hiện báo cáo theo mẫu biểu được bệnh viện, hỗ trợ dự trù thuốc y dụng cụ, hóa chất
- Trình quản lý tác vụ chương trình dành cho người quản lý hệ thống.
3. Chương trình Quản lý số liệu thu viện phí
Căn cứ vào Số bệnh án đã được cấp từ chương trình nhập viện:
- Quản lý số liệu thuốc, y dụng cụ từng bệnh nhân sử dụng từng ngày, phân theo khoa điều trị, tính chi phí sử dụng. (Các khoa phòng tự cập nhật số liệu bệnh nhân sử dụng để in ra phiếu đề nghị lĩnh thuốc)
- Quản lý số liệu tiền bệnh nhân tạm ứng.
- Quản lý số liệu các khoản chi phí bệnh nhân đã dược duyệt giảm.
- Xử lý các chế độ thanh toán có miễn giảm theo các chế độ, các chỉ thị, đối tượng BHYT, Bảo hiểm xã hội.
- Phân tích và cung cấp được tức thời số liệu tổng quát cho từng bệnh nhân đang điều trị về phương diện viện phí.
- Các báo cáo cơ bản phục vụ việc báo cáo số liệu thu viện phí, số liệu báo cáo liên quan đến bệnh nhân có thẻ BHYT.
Trình quản lý tác vụ chương trình dành cho người quản lý hệ thống.
4. Chương trình xử lý số liệu báo cáo nhanh về khám và thu dung điều trị
Lưu trữ và xử lý các số liệu về khám, thu dung điều trị, các số liệu cận lâm sàng trong toàn viện vào mỗi buổi sáng. Cung cấp các số liệu để cùng với chương trình quản lý bệnh án thực hiện các báo cáo theo kỳ.
III. CÁC ĐẶC ĐIỂM VÀ TÍNH NĂNG PHỐI HỢP
- Cơ sở dữ liệu theo phương thức: Dữ liệu tập trung.
+Thông tin bệnh nhân nhập viện, nhập xuất thuốc, tạm ứng, thanh toán viện phí ... đều thông qua thủ tục của chương trình, in ra chứng từ để ký xác nhận nên số liệu được kiểm soát chặc chẽ bởii người liên hệ (người lĩnh thuốc, bệnh nhân thanh toán.), số liệu thể hiện theo thời gian thực.
+Phần mềm có tính chất quản lý, xử lý số liệu có tính ràng buộc, hạn chế được các sai sót do người sử dụng gây ra.
- Các chương trình trên liên kết nhau và được thực hiện liên hoàn theo chu trình công việc của bệnh viện và ràng buộc số liệu, khâu sau kiểm soát khâu trước.
- Người quản lý mạng kiểm soát được tất cả các số liệu, thời điểm và người nhập liệu, có phân quyền điều chỉnh số liệu khi người nhập liệu có sự nhầm lẫn.
- Chương trình được thiết kế vận hành trên hệ thống Mạng LAN, server có hệ điều hành WINDOWS NT hoặc NOVELLE. Các máy con có hệ điều hành WINDOWS 3.11 hoặc WINDOWS 9X có Font tiếng Việt.
IV. KẾT LUẬN
Sau 4 năm thực hiện, chúng tôi nhận thấy việc quản lý trên mạng vi tính mang lại nhiều hiệu quả và tiện ích:
Các thông tin cơ bản của hồ sơ bệnh án được lưu trữ dầy đủ, chính xác giúp cho việc truy tìm, nghiên cứu số liệu, phục vụ các báo cáo cho ngành, nghiên cứu khoa học được thuận lợi. Có thể cung cấp Data cho trình ứng dụng SPSS để xử ly thông tin nhiều chiều. Số liệu tồn kho, xuất nhập tại khoa dược là số liệu hiện hành nên thuận tiện cho việc thiết lập các báo cáo, giá trị tồn kho cuối năm, kết chuyển.
Báo cáo về tiền thu và các chế độ thanh toán viện phí được thực hiện nhanh chóng, đầy đủ in chứng từ thanh toán với BHYT, miễn giảm hàng tháng.
Thống kê số liệu báo cáo nhanh hàng ngày hoặc gom nhiều ngày phục vụ giao ban viện nhanh gọn.