KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TP HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2001 - 2005
I/. Ba mục tiêu phát triển
công nghệ thông tin :
Từ vị trí kinh tế và địa lý của thành phố, theo chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội thành phố 2001 - 2020, thành phố xác định 3 mục tiêu phát triển công nghệ
thông tin giai đoạn 2001 - 2005 như sau :
1.
Ứng dụng nhanh, rộng rãi công nghệ
thông tin ở mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội của thành phố, làm cho
ứng dụng công nghệ thông tin trở thành yếu tố then chốt để nâng
cao năng lực cạnh tranh, hiện đại hóa với chi phí thấp, phát
triển các ngành dịch vụ, nâng cao hiệu quả quản lý của các đơn
vị và bộ máy hành chánh, phát triển giáo dục đào tạo, nghiên cứu
khoa học, y tế nâng cao chất lượng đời sống văn hoá và góp phần
quan trọng để chủ động hội nhập.
2.
Xây dựng và phát triển công nghiệp
công nghệ thông tin của thành phố trở thành một ngành kinh tế
chủ lực, có hiệu quả kinh tế cao và đóng góp ngày một nhiều cho
thu nhập nội địa của thành phố. Trong giai đoạn 2001 - 2005 tập
trung xây dựng công nghiệp phần mềm và xác định rõ nội dung và
bước đi để phát triển công nghiệp phần cứng. Tốc độ tăng trưởng
CNpCNTT bình quân 35-40%/ năm, doanh số CNpPM khoảng 250 triệu
USD vào năm 2005.
3.
Hỗ trợ các địa phương khác ứng dụng
và phát triển công nghệ thông tin, góp phần tạo sức mạnh tổng
hợp để phát triển kinh tế và hiện đại hóa đời sống xã hội.
II/. Chín chương trình :
1. Chương trình phát triển nguồn nhân lực công nghệ
thông tin - viễn thông thành phố.
Mục tiêu :
•
Đến năm 2005, đào tạo thêm 15.000 -
20.000 chuyên viên công nghệ thông tin, trong đó có 50 tiến sĩ
và 200 thạc sĩ, 2.000 người là cho các tỉnh khác (theo đặt hàng
của các tỉnh).
•
Có các chương trình liên kết đào tạo
với các trường có uy tín ở nước ngoài tại ít nhất 50% số cơ sở
đào tạo chương trình 2 năm và tất cả các khoa công nghệ thông
tin ở các trường đại học.
•
100% trường phổ thông trung học có
chương trình đào tạo về công nghệ thông tin được chuẩn hóa.
•
Liên kết các Trường Đại học, Viện
nghiên cứu và hợp tác với các cơ sở có uy tín ở nước ngoài xây
dựng và triển khai chương trình nghiên cứu khoa học phục vụ đổi
mới công nghệ, phát triển sản phẩm mới.
•
Triển khai các dự án Trung Tâm Đào
Tạo CNTT và Viện Nghiên Cứu CNTT tại Công viên phần mềm Quang
Trung (chi phí đầu tư được tính riêng).
Kinh phí thực hiện :
•
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội cho
chương trình này là rất lớn. Chỉ tính riêng đầu tư cho đào tạo
20.000 chuyên viên CNTT-VT, 50 tiến sĩ, 200 thạc sĩ cần chi tiêu
khoảng 40 – 45 triệu USD. Phần đầu tư này do đóng góp của nhân
dân và một phần từ ngân sách trung ương giành cho giáo dục đại
học (CNTT) và ngân sách thành phố khoảng trên 10 tỷ, chiếm
khoảng 20% kinh phí đào tạo nhân lực trên đại học CNTT.
Năm 2002 : dự kiến 30 tỷ.
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia:
•
Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường
(Ban giám đốc chương trình công nghệ thông tin); Đại học quốc
gia thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố, anh
chị em Việt kiều, các nhà đầu tư và tổ chức CNTT nước ngoài, các
đơn vị CNTT trong nước.
2. Chương trình phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng đa dịch vụ Mục tiêu :
•
Đảm bảo dung lượng và các loại dịch
vụ gia tăng phục vụ phát triển công nghiệp phần mềm và nhu cầu
của các ngành công nghiệp, dịch vụ khác.
•
Xây dựng mạng xương sống TP.HCM.
•
Kết nối Internet cho 100% các doanh
nghiệp có nhu cầu, các cơ quan, trường học, bệnh viện và 10% hộ
dân vào cuối năm 2005.
•
Trình độ dịch vụ Internet kịp và
vượt Bangkok năm 2005.
Kinh phí thực hiện :
•
Ước tính đầu tư khoảng 70 triệu USD.
Ngân sách thành phố đảm bảo khoảng 65 tỷ.
•
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 10 tỷ cho
việc thiết lập các dự án tiền khả thi.
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia triển khai :
•
Cục Bưu điện khu vực 2, Bưu điện
thành phố Hồ Chí Minh; Các Công ty Viễn thông, Sở Khoa học, Công
nghệ và Môi trường (Ban giám đốc chương trình công nghệ thông
tin), Công ty Điện lực thành phố
3. Chương trình cải cách hệ thống giảng dạy tiếng
Anh phổ thông, bậc đại học và chuyên dùng cho công nghệ thông tinMục tiêu :
•
Nâng cao rõ rệt hiệu quả giảng dạy
và khả năng sử dụng tiếng Anh của học sinh phổ thông và sinh
viên đại học. Tốt nghiệp đại học CNTT phải có khả năng giao tiếp
bằng tiếng Anh.
•
Các chuyên viên công nghệ thông tin
và doanh nhân công nghệ thông tin phải giao dịch chuyên môn được
bằng tiếng Anh. Xóa ấn tượng: người Việt Nam kém tiếng Anh, tạo
sự thừa nhận : người Việt Nam làm CNTT giỏi tiếng Anh.
•
Trình độ dịch vụ Internet kịp và
vượt Bangkok năm 2005.
Kinh phí thực hiện :
•
Ước tính đầu tư khoảng 25 tỷ, trong
đó đầu tư từ ngân sách thành phố khoảng 7,5 tỷ.
•
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 1 tỷ.
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia triển khai :
•
Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố, Sở
Khoa học Công nghệ và Môi trường (Ban giám đốc chương trình công
nghệ thông tin); Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học
Sư phạm; anh chị em Việt kiều.
4. Chương trình hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phát triển công nghệ thông
tin Nhiệm vụ :
•
Kiến nghị và tham gia với các Bộ,
Chính phủ để chuẩn bị ban hành các văn bản cần thiết về sở hữu
trí tuệ, thương mại điện tử (2001-2002).
•
Xây dựng hệ thống giám sát và thực
thi Luật về sở hữu trí tuệ ở thành phố Hồ Chí Minh.
•
Có chương trình phối hợp với các
công ty để khuyến khích mua bản quyền sử dụng phần mềm.
•
Thực hiện pháp luật sở hữu trí tuệ
trong các dự án do các cơ quan nhà nước chủ trì.
Kinh phí thực hiện :
•
Đầu tư cho các công tác nghiên cứu,
giáo dục khoảng 1-2 tỷ đồng. Mặt khác cần có khoản đầu tư từ
ngân sách giải quyết một phần vấn đề bản quyền đối với các phần
mềm trong nước đang sử dụng tại các cơ quan nhà nước, ước tính
tối thiểu là khoảng 4 triệu USD.
•
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 5 tỷ.
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia :
•
Sở Văn hóa Thông tin thành phố, Sở
KHCN&MT (Ban giám đốc chương trình công nghệ thông tin); anh chị
em Việt kiều, các đơn vị CNTT trong và ngoài nước.
5. Chương trình liên kết các cơ quan nghiên cứu khoa học, các doanh nghiệp và
quản lý Nhà nước để xác định các thị trường mục tiêu, khuyến khích đầu tư, phát
triển sản phẩm mới và khuyến khích xuất khẩu, kích cầu về CNTT-VT trong tất cả
các ngành kinh tế. Nhiệm vụ :
•
Phối hợp 3 bên để nghiên cứu và công
bố hàng năm cho các doanh nghiệp và các cơ quan nghiên cứu khoa
học về xu hướng thị trường công nghệ thông tin, theo khu vực,
nhóm sản phẩm chính, xu thế đổi mới công nghệ, và khuyến cáo các
vấn đề cần lưu tâm.
•
Hình thành quỹ nghiên cứu và phát
triển công nghệ, sản phẩm mới (ngân sách thành phố hàng năm),
phối hợp 3 bên để xác định các hướng nghiên cứu cần ưu tiên và
sử dụng quỹ có hiệu quả nhất.
•
Phối hợp 3 bên để kiến nghị các cơ
chế khuyến khích đầu tư và xác định các lĩnh vực, sản phẩm có ý
nghĩa lớn với phát triển công nghệ thông tin thành phố cần được
khuyến khích.
•
Phối hợp 3 bên có để cơ chế và biện
pháp hỗ trợ xuất khẩu phần mềm (tổ chức hội chợ trong nước, đi
xúc tiến xuất khẩu ở nước ngoài, thành lập các nhóm doanh nghiệp
liên kết tiếp thị, làm gia công....).
•
Trao các giải thưởng hàng năm cho
các sản phẩm công nghệ thông tin trong cuộc thi sáng tạo khoa
học và kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh.
•
Thực hiện các biện pháp kích cầu
CNTT-VT trong khu vực các doanh nghiệp, các đơn vị dịch vụ trong
mọi ngành kinh tế.
Kinh phí thực hiện :
•
Tổng đầu tư để đảm bảo các chương
trình tiếp thị, huy động vốn, nghiên cứu phát triển sản phẩm
(không bao hàm toàn bộ chi phí sản xuất ) ước tính trong 5 năm
khoảng 275 tỷ. Đầu tư từ ngân sách thành phố khoảng 20 tỷ.
•
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 6 tỷ .
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia :
•
Sở KHCN&MT (Ban giám đốc chương
trình công nghệ thông tin); Hội Điện tử - Tin học, Hội Tin học,
Trung tâm xúc tiến thương mại - đầu tư thành phố, Sở Kế hoạch và
Đầu tư thành phố, ủy ban người Việt Nam ở nước ngoài, anh chị em
Việt kiều, các đơn vị CNTT.
6. Chương trình phát triển 300 doanh nghiệp phần mềm mớiMục tiêu :
•
Hỗ trợ để đến hết năm 2005 có thêm
300 doanh nghiệp phần mềm mới đi vào hoạt động. Phát triển 3
doanh nghiệp tới quy mô 500 lập trình viên trở lên.
•
Triển khai chương trình nuôi dưỡng
doanh nghiệp, chương trình ISO 9000, CMM và chương trình huấn
luyện quản trị dự án công nghệ thông tin.
Kinh phí thực hiện :
•
Tổng vốn huy động cho chương trình
này là rất lớn. Đây là nguồn vốn tạo lập các doanh nghiệp. Trung
bình mỗi doanh nghiệp phần mềm có khoảng 20 - 50 chuyên viên sẽ
phải đầu tư khoảng 500.000 USD. Doanh nghiệp trên 500 chuyên
viên phải đầu tư khoảng 10 triệu USD. Tổng đầu tư cho chương
trình này khoảng 2.700 tỷ. Đầu tư từ ngân sách thành phố khoảng
45 tỷ.
•
Năm 2002 : dự kiến 11 tỷ.
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia :
•
Hội tin học, Hội Điện tử tin học, Sở
Khoa học Công nghệ và Môi trường (Ban giám đốc chương trình công
nghệ thông tin); anh chị em Việt kiều, các nhà đầu tư trong và
ngoài nước.
7. Chương trình xuất khẩu 2000 chuyên viên công
nghệ thông tin Mục tiêu :
•
Gởi đi làm việc tại nước ngoài qua
các hợp đồng tuyển dụng ít nhất 2.000 chuyên viên công nghệ
thông tin, tập trung cho các thị trường có nhu cầu lớn : Bắc Mỹ,
Châu Âu, Nhật Bản.
Kinh phí thực hiện :
•
Đầu tư chủ yếu từ phía doanh nghiệp.
Cho mỗi người, trung bình phải chi phí khoảng 3000 USD. Tổng đầu
tư khoảng 100 tỷ. Đầu tư từ ngân sách thành phố khoảng 10 tỷ.
•
Năm 2002 : dự kiến 2 tỷ.
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia :
•
Sở Lao động Thương binh Xã hội, Sở
Khoa học Công nghệ và Môi trường (Ban giám đốc chương trình công
nghệ thông tin); anh chị em Việt kiều, các đơn vị CNpPM .
8. Chương trình xây dựng khu công nghiệp thiết bị CNTT-VT trong khu Công Nghệ
CaoMục tiêu :
•
Triển khai các cơ sở sản xuất cụm
thiết bị, chi tiết có phần nhúng phục vụ xuất khẩu hoặc lắp ráp
trong nước.
•
Xây dựng các cơ sở theo hướng hoàn
chỉnh các sản phẩm tin học-viễn thông, từng bước tiến tới sản
xuất linh kiện có lợi thế cạnh tranh.
•
Sản xuất các sản phẩm đặc thù phục
vụ học sinh, vùng nông thôn, miền núi.
Kinh phí thực hiện :
•
Sẽ được tính toán sau. Trong năm
2002 dự chi khoảng 500 triệu cho các công việc tiền khả thi.
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia :
•
Ban Quản Lý Khu Công Nghệ Cao, Sở
Khoa học Công nghệ và Môi trường (Ban giám đốc chương trình công
nghệ thông tin); Sở Công nghiệp, Hội điện tử tin học TP.
9. Chương trình thông tin tuyên truyền, hướng dẫn thanh niên về CNTT.Mục tiêu :
•
Hướng dẫn dư luận xã hội nói chung
về ý nghĩa quan trọng của việc ứng dụng CNTT-VT ở Việt nam và tp
HCM, hình thành quyết tâm từ cán bộ lãnh đạo các cấp đến mỗi gia
đình, học sinh, sinh viên phải tập trung sức lực tạo nên sự phát
triển đột phá ở lĩnh vực này.
•
Góp phần nâng cao nhận thức xã hội
về nội dung và ứng dụng CNTT, làm cho những người có tuổi không
cảm thấy mất phương hướng trước sự xuất hiện và phát triển của
CNTT.
•
Góp phần hình thành ở lớp trẻ hoài
bão, quyết tâm đóng góp xuất sắc vào sự nghiệp quan trọng và to
lớn của thành phố và cả nước.
Kinh phí thực hiện :
•
Tổng đầu tư dự kiến 2,5 tỷ. Mỗi năm
bổ xung cho Sở Văn Hoá-Thông Tin và Đoàn Thanh Niên Cộng Sản HCM
khoảng 500 triệu cho công tác này.
•
Năm 2002 : 0,5 tỷ.
Cơ quan trách nhiệm :
•
Sở Văn Hoá-Thông Tin, Đoàn Thanh
Niên Cộng Sản HCM, Sở KHCNMT (Ban giám đốc chương trình công
nghệ thông tin); các cơ quan thông tin đại chúng (phát thanh,
truyền hình, báo chí..).
III/.Mười hai dự án :1. Dự án tin học hoá quản lý Nhà nước - Chính phủ
điện tử ở thành phố Hồ Chí Minh :
Mục tiêu :
•
Tin học hóa quản lý ở các sở ngành,
quận, huyện, ủy ban nhân dân thành phố (và các cơ quan hệ thống
Đảng), năm 2005 đạt trình độ ứng dụng CNTT-VT quản lý hành chính
của một đô thị khá trong khu vực, chẳng hạn so với Bangkok.
•
Xây dựng các hệ thống thông tin với
các cơ sở dữ liệu quan trọng nhất, bước đầu tạo lập hạ tầng
thông tin cho thành phố. Phát triển vững chắc và có hiệu quả HCM
City Web.
•
Triển khai hệ thống đối thoại Công
dân - Chính phủ - Doanh nghiệp trên mạng của thành phố (từ năm
2002).
Kinh phí thực hiện :
•
Tổng đầu tư cho giai đoạn 2001-2005
khoảng 100 tỷ, chủ yếu từ nguồn vốn ngân sách.
•
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 5 tỷ.
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia triển khai :
•
Ủy ban nhân dân các cấp, các sở
ngành, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường (Ban giám đốc chương
trình công nghệ thông tin); các đơn vị CNTT, anh chị em Việt
kiều.
2. Dự án tin học hóa giáo dục - đào tạo từ xa :
Mục tiêu :
•
Ứng dụng rộng rãi tin học trong quản
lý hệ thống giáo dục và trong việc giảng dạy các môn học (phù
hợp với tính chất từng môn học).
•
Xây dựng nguồn thông tin phong phú
trên Internet phục vụ dạy và học, tạo điều kiện để giáo viên và
học sinh có thể sử dụng hiệu quả những nguồn thông tin này.
•
Triển khai đào tạo từ xa, trình độ
từ phổ thông tới đại học (phù hợp với nhu cầu và các điều kiện
thực tế). Bắt đầu triển khai năm 2002, và năm 2005 đạt trình độ
của một đô thị khá trong khu vực ( chẳng hạn có thể so sánh với
Kuala Lumpur, Malaysia ).
Kinh phí thực hiện :
•
Tổng đầu tư cho giai đoạn 2001-2005
khoảng 150 tỷ, chủ yếu từ nguồn vốn các công ty, các đơn vị dịch
vụ đào tạo. Đầu tư từ ngân sách ước tính khoảng 8 tỷ.
Năm 2002 : đầu tư ngân sách dự kiến
2 tỷ.
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia :
•
Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố;
Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, anh chị em Việt kiều,
các đơn vị thông tin và CNTT trong và ngoài nước.
3. Dự án Trung tâm đào tạo công nghệ thông tin tại Công viên phần mềm Quang
Trung ( thuộc chương trình phát triển nguồn nhân lực )
Mục tiêu :
•
Thành lập mới một
Trung tâm đào tạo về công nghệ thông tin với quy mô 2.000
người/năm, với tiêu chuẩn trình độ lúc tốt nghiệp phù hợp với
các chứng chỉ có uy tín quốc tế. Đặc biệt để phục vụ nhu cầu
chuẩn hóa trình độ nhân lực cung cấp cho các doanh nghiệp ở Công
viên phần mềm Quang Trung và xuất khẩu lao động. Dự án đã được
Chính phủ chấp thuận về nguyên tắc và tài trợ 2,5 triệu USD.
•
Thời gian triển khai từ năm 2002,
đưa vào hoạt động ổn định từ 2003.
Kinh phí thực hiện :
•
Tổng đầu tư là 3,5 triệu USD. Kinh
phí do trung ương cấp là 2,5 triệu USD, ngân sách thành phố cấp
là 15 tỷ (cho xây dựng cơ bản).
Năm 2002 : 15 tỷ.
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia :
•
Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường
(Ban giám đốc chương trình công nghệ thông tin); Đại Học Quốc
Gia tp HCM, các Đại Học CNTT khác, anh chị em Việt kiều.
4. Dự án Viện nghiên cứu công nghệ thông tin tại Công viên phần mềm Quang
Trung ( thuộc chương trình phát triển nguồn nhân lực )
Mục tiêu :
•
Thành lập một Viện nghiên cứu công
nghệ thông tin, kết hợp đặc biệt việc nghiên cứu tin học liên
kết với toán học, vật lý và sinh học, là một trung tâm nghiên
cứu mạnh về mô phỏng các quá trình tự nhiên và kỹ thuật. Có môi
trường làm việc xuất sắc, không thua kém các cơ sở hiện đại ở
nước ngoài.
•
Viện sẽ có 2 chức năng :
Tiến hành các nghiên cứu và
đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ công nghệ thông tin.
Chuyển giao các công nghệ
thông tin mới cho các doanh nghiệp ở Quang Trung và nơi
khác, nhận các đặt hàng nghiên cứu của các doanh nghiệp ở
Quang Trung và nơi khác.
Thời gian triển khai : từ năm 2003,
đưa vào hoạt động ổn định từ 2004.
Kinh phí thực hiện :
•
Tổng đầu tư trong 5 năm đầu khoảng 3
triệu USD từ nguồn vốn ODA và từ ngân sách. Phần đầu tư từ ngân
sách khoảng 8 tỷ.
•
Năm 2002 : dự kiến khoảng 5 tỷ.
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia :
•
Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường
(Ban giám đốc chương trình công nghệ thông tin); Đại Học Quốc
Gia tp HCM, các Viện Nghiên Cứu và Đại Học CNTT khác, anh chị em
Việt kiều.
5. Dự án Cao ốc công nghệ thông tin - viễn thông Mục tiêu :
Xây dựng một cao ốc (10 - 15 tầng) tại một vị trí trung tâm thành phố để làm
:
•
Nơi mua bán các sản phẩm tin học và
viễn thông lớn nhất cả nước (siêu thị công nghệ thông tin - viễn
thông).
•
Nơi có chỗ cho văn phòng đại diện
của 300 Công ty quốc tế về công nghệ thông tin - viễn thông.
•
Nơi tổ chức hội thảo, đào tạo,
chuyển giao công nghệ thông tin của các ty tin học và viễn thông
ngoài nước và trong nước.
•
Nơi có một bảo tàng khoa học về công
nghệ thông tin và viễn thông.
•
Nơi tổ chức các giao dịch của các
thị trường điện tử : Thị trường lao động, thị trường địa ốc, thị
trường nông sản tương lai,...
•
Nơi tổ chức các triển lãm ảo : du
lịch Việt Nam, quốc tế, lịch sử Việt Nam,...
•
Nơi triển lãm người máy do các cá
nhân và công ty ở Việt Nam làm ra, tổ chức thi người máy trong
nước và quốc tế.
•
Thời gian triển khai : năm 2003.
Kinh phí thực hiện :
•
Khoảng 15 triệu USD, do các đơn vị thực
hiện đầu tư. Ngân sách đầu tư cho việc nghiên cứu lập luận chứng
khoảng 0,5 tỷ trong năm 2002.
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia :
•
Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường
(Ban giám đốc chương trình công nghệ thông tin); sự hợp tác của
nhiều tổ chức trong và ngoài nước.
6. Dự án tin học hóa quản lý ngành y tế và mạng y
tế thành phốMục tiêu :
•
ứng dụng rộng rãi CNTT hỗ trợ công
tác quản lý sức khoẻ và các hoạt động chăm sóc sức khoẻ người
dân.
•
Phát triển và hoàn thiện việc quản
lý hệ thống các bệnh viện và từng bệnh viện bằng CNTT.
•
Phát triển mạng Medinet vững chắc và
có hiệu quả nhiều mặt.
Kinh phí thực hiện :
•
Tổng đầu tư giai đoạn 2001-2005 dự
kiến khoảng 30 tỷ, trong đó đầu tư từ ngân sách thành phố khoảng
8 tỷ
•
Năm 2002 : dự kiến khoảng 3 tỷ.
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia
:
•
Sở Y tế thành phố; các bệnh viện,
các đơn vị CNTT.
7. Dự án chợ công nghệ trên mạng Mục tiêu :
•
Xây dựng các cơ sở dữ liệu về thiết
bị, công nghệ sẵn sàng chào bán ở Việt Nam, đặc biệt là các kết
quả nghiên cứu của người Việt Nam, hỗ trợ thương mại hoá các sản
phẩm nghiên cứu và hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ với chi
phí thấp.
•
Tổ chức các giao dịch bán thiết bị
công nghệ qua mạng thành phố
•
Thời gian triển khai : từ năm 2002,
hoạt động ổn định từ 2003.
Kinh phí thực hiện :
•
Tổng đầu tư khoảng 10 tỷ. Đầu tư từ
ngân sách khoảng 5 tỷ phần còn lại do các nguồn thu từ dự án.
•
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 2 tỷ.
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia :
•
Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường
TP; các viện nghiên cứu, các đại học, các công ty KHCN, và các
nhà sáng chế độc lập.
8. Dự án thị trường lao động trên mạng
Mục tiêu :
•
Xây dựng các cơ sở dữ liệu về cung
và cầu lao động cho các ngành nghề, về năng lực đào tạo của các
trường, trung tâm dạy nghề ở thành phố, về số lượng và cơ cấu
tốt nghiệp hàng năm ở các trường đại học, trung học chuyên
nghiệp, dạy nghề thành phố.
•
Tổ chức các dịch vụ kt nối cung cầu
lao động và tổ chức dạy nghề, các trung tâm tư vấn giải quyết
việc làm trên mạng.
•
Thời gian thực hiện : năm 2002, hoạt
động ổn định từ 2003.
Kinh phí thực hiện :
•
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 2,5 tỷ.
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia :
•
Sở Lao động Thương binh Xã hội thành
phố; các trường và trung tâm dạy nghề, Trung học chuyên nghiệp
và Đại học, các hội ngành nghề, các Website dịch vụ, và các đơn
vị CNTT.
9. Dự án thị trường địa ốc trên mạng Mục tiêu :
•
Xây dựng và kết nối các cơ sở dữ
liệu về cung và cầu nhà đất ở thành phố
•
Tổ chức các dịch vụ kết nối cung cầu
nhà đất trên mạng, tổ chức đấu giá qua mạng.
•
Thời gian thực hiện : năm 2003.
Kinh phí thực hiện :
•
Tổng đầu tư khoảng 10 tỷ. Đầu tư từ
ngân sách khoảng 5 tỷ, phần còn lại do các nguồn thu từ dự án.
•
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 2,5 tỷ.
Cơ quan trách nhiệm :
•
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực
lượng tham gia:
10. Dự án thương mại điện tử :
Mục tiêu :
•
Phối hợp với chương trình quốc gia
về thương mại điện tử, triển khai tập huấn cho các chủ doanh
nghiệp, hoàn thiện kết nối các ngân hàng, cục thuế, cục hải quan
và các doanh nghiệp.
•
Tới 2005 ít nhất 30% doanh nghiệp có
WEBSITE phục vụ tiếp thị và giao dịch trên mạng.
•
Thời gian thực hiện : dự kiến năm
2003.
Kinh phí thực hiện :
•
Tổng đầu tư xã hội cho dự án này là
rất lớn, trung bình để doanh nghiệp có thể triển khai bước đầu
TMĐT sẽ cần đầu tư khoảng 100 triệu. Với số lượng khoảng 5000
doanh nghiệp tham gia dự án này tổng đầu tư sẽ khoảng 500 tỷ.
Đầu tư hỗ trợ từ ngân sách là rất quan trọng, ước tính khoảng 11
tỷ cho 5 năm.
•
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 3 tỷ.
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia :
•
Sở Thương mại thành phố ; ITPC, Sở
Tư Pháp, các ngân hàng, các đơn vị CNTT, doanh nghiệp thuộc mọi
ngành kinh tế, anh chị em Việt Kiều.
11. Dự án quản lý hạ tầng kỹ thuật bằng hệ thống thông tin địa lý GIS Mục tiêu :
•
Xây dựng cơ sở dữ liệu cập nhật
thường xuyên về các hệ thống đường giao thông, cấp nước thoát
nước, điện, viễn thông... gắn với nhà.
•
Khai thác các thông tin phục vụ lãnh
đạo và người dân qua sử dụng hệ thống thông tin địa lý GIS.
•
Thời gian thực hiện : năm 2002, hoạt
dộng ổn định từ 2003.
Kinh phí thực hiện :
•
Tổng đầu tư khoảng 10 tỷ bằng nguồn
vốn ngân sách.
•
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 7 tỷ.
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia :
•
Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường,
Sở Giao thông công chánh, Bưu điện thành phố, Công ty Điện lực
thành phố, Sở Địa chính - Nhà đất thành phố, Văn phòng KTST
thành phố; các đơn vị CNTT.
12. Dự án Công viên phần mềm Quang Trung Mục tiêu :
•
Xây dựng trung tâm sản xuất phần mềm
quy mô 15.000 - 20.000 lập trình viên, khoảng 400 doanh nghiệp
tham gia.
•
Có Trung tâm đào tạo công nghệ thông
tin, Viện Nghiên cứu công nghệ thông tin (dự án 3 và 4 ở trên).
•
Có khu nhà ở cho 2.000 người, khu
vui chơi giải trí, dịch vụ mua sắm.
•
Thời gian thực hiện : từ năm 2001
(quy mô 1.000 người), năm 2005 (5.000 - 7.000 người, doanh số
khoảng 100 triệu USD), 2010 (15.000- 20.000 người, doanh số 250
triệu USD).
•
Dành chỗ cho khoảng 30 doanh nghiệp
của các tỉnh sản xuất ở Quang Trung.
Kinh phí thực hiện :
•
Tổng đầu tư giai đoạn 2001- 2005
khoảng 50 triệu USD (bằng 30% tổng vốn đầu tư dự kiến đến 2010).
Đầu tư từ ngân sách khoảng 55 tỷ, phần còn lại do các nguồn vốn
đầu tư trong nước, nước ngoài, việt kiều.
•
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 20 tỷ.
Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia :
•
Công ty phát triển Công viên phần
mềm Quang Trung, Sở KHCN&MT; các nhà đầu tư trong và ngoài nước,
các đơn vị CNTT-VT.