HT MEDSOFT

CTY TNHH PHÁT TRIỂN ĐIỆN TOÁN Y KHOA
HT MEDSOFT

Vietnam Medical Software Development Company Co.,Ltd. - MEDSOFT-VIETNAM Co.,Ltd.

Add: F22 Cư xá Vĩnh Hội, đường Khánh Hội, phường 5, quận 4, TPHCM. - Phone: 0903774437

Website: www.htmedsoft.com  - www.ykhoa.net - Email: phanxuantrung@ykhoa.net

 

YKHOA.NET

PHẦN MỀM
QUẢN LÝ BỆNH VIỆN TOÀN DIỆN

HT MEDSOFT - Công ty hàng đầu của Việt Nam về CNTT y khoa

  Trang chủ
CÔNG TY VÀ DỊCH VỤ
  Giới thiệu công ty
  Phần mềm y khoa
  Hướng dẫn sử dụng
  Demo on youtube
  Bệnh án điện tử (new)
  Khách hàng
  Hỏi và đáp
TIN TỨC VÀ KIẾN THỨC
  Thông tin update
  Tin tức MEDSOFT
  CNTT trong y khoa
  Ứng dụng CNTT y khoa
THAM KHẢO
  Bài học kinh nghiệm
  Dành cho bác sĩ
  Tài liệu
  Văn bản

Hệ thống chẩn đoán hình ảnh PACS

Hệ thống nhận dạng bệnh nhân

Bệnh nhân xem bệnh án trên mạng Internet

Hội chẩn từ xa qua mạng Internet

Kết nối tự động thiết bị y khoa điện tử

Bệnh án điện tử di động

Giải pháp cho quản lý BHYT

 

 

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TP HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2001 - 2005
 

I/. Ba mục tiêu phát triển công nghệ thông tin :
Từ vị trí kinh tế và địa lý của thành phố, theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố 2001 - 2020, thành phố xác định 3 mục tiêu phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 2001 - 2005 như sau :
 
1.  Ứng dụng nhanh, rộng rãi công nghệ thông tin ở mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội của thành phố, làm cho ứng dụng công nghệ thông tin trở thành yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh, hiện đại hóa với chi phí thấp, phát triển các ngành dịch vụ, nâng cao hiệu quả quản lý của các đơn vị và bộ máy hành chánh, phát triển giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế nâng cao chất lượng đời sống văn hoá và góp phần quan trọng để chủ động hội nhập.
2.  Xây dựng và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin của thành phố trở thành một ngành kinh tế chủ lực, có hiệu quả kinh tế cao và đóng góp ngày một nhiều cho thu nhập nội địa của thành phố. Trong giai đoạn 2001 - 2005 tập trung xây dựng công nghiệp phần mềm và xác định rõ nội dung và bước đi để phát triển công nghiệp phần cứng. Tốc độ tăng trưởng CNpCNTT bình quân 35-40%/ năm, doanh số CNpPM khoảng 250 triệu USD vào năm 2005.
3.  Hỗ trợ các địa phương khác ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, góp phần tạo sức mạnh tổng hợp để phát triển kinh tế và hiện đại hóa đời sống xã hội.

II/. Chín chương trình :
1. Chương trình phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin - viễn thông thành phố.     Mục tiêu : 
Đến năm 2005, đào tạo thêm 15.000 - 20.000 chuyên viên công nghệ thông tin, trong đó có 50 tiến sĩ và 200 thạc sĩ, 2.000 người là cho các tỉnh khác (theo đặt hàng của các tỉnh).
Có các chương trình liên kết đào tạo với các trường có uy tín ở nước ngoài tại ít nhất 50% số cơ sở đào tạo chương trình 2 năm và tất cả các khoa công nghệ thông tin ở các trường đại học. 
100% trường phổ thông trung học có chương trình đào tạo về công nghệ thông tin được chuẩn hóa.
Liên kết các Trường Đại học, Viện nghiên cứu và hợp tác với các cơ sở có uy tín ở nước ngoài xây dựng và triển khai chương trình nghiên cứu khoa học phục vụ đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm mới.
Triển khai các dự án Trung Tâm Đào Tạo CNTT và Viện Nghiên Cứu CNTT tại Công viên phần mềm Quang Trung (chi phí đầu tư được tính riêng).
     Kinh phí thực hiện :

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội cho chương trình này là rất lớn. Chỉ tính riêng đầu tư cho đào tạo 20.000 chuyên viên CNTT-VT, 50 tiến sĩ, 200 thạc sĩ cần chi tiêu khoảng 40 – 45 triệu USD. Phần đầu tư này do đóng góp của nhân dân và một phần từ ngân sách trung ương giành cho giáo dục đại học (CNTT) và ngân sách thành phố khoảng trên 10 tỷ, chiếm khoảng 20% kinh phí đào tạo nhân lực trên đại học CNTT.
  Năm 2002 : dự kiến 30 tỷ. 

     Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia:

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường (Ban giám đốc chương trình công nghệ thông tin); Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố, anh chị em Việt kiều, các nhà đầu tư và tổ chức CNTT nước ngoài, các đơn vị CNTT trong nước. 

2. Chương trình phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng đa dịch vụ
    Mục tiêu : 
Đảm bảo dung lượng và các loại dịch vụ gia tăng phục vụ phát triển công nghiệp phần mềm và nhu cầu của các ngành công nghiệp, dịch vụ khác. 
Xây dựng mạng xương sống TP.HCM. 
Kết nối Internet cho 100% các doanh nghiệp có nhu cầu, các cơ quan, trường học, bệnh viện và 10% hộ dân vào cuối năm 2005. 
Trình độ dịch vụ Internet kịp và vượt Bangkok năm 2005. 
   
    Kinh phí thực hiện :
Ước tính đầu tư khoảng 70 triệu USD. Ngân sách thành phố đảm bảo khoảng 65 tỷ. 
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 10 tỷ cho việc thiết lập các dự án tiền khả thi. 

    Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia triển khai :

Cục Bưu điện khu vực 2, Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh; Các Công ty Viễn thông, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Ban giám đốc chương trình công nghệ thông tin), Công ty Điện lực thành phố

3. Chương trình cải cách hệ thống giảng dạy tiếng Anh phổ thông, bậc đại học và chuyên dùng cho công nghệ thông tin    Mục tiêu : 
Nâng cao rõ rệt hiệu quả giảng dạy và khả năng sử dụng tiếng Anh của học sinh phổ thông và sinh viên đại học. Tốt nghiệp đại học CNTT phải có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh. 
Các chuyên viên công nghệ thông tin và doanh nhân công nghệ thông tin phải giao dịch chuyên môn được bằng tiếng Anh. Xóa ấn tượng: người Việt Nam kém tiếng Anh, tạo sự thừa nhận : người Việt Nam làm CNTT giỏi tiếng Anh. 
Trình độ dịch vụ Internet kịp và vượt Bangkok năm 2005. 

    Kinh phí thực hiện :
Ước tính đầu tư khoảng 25 tỷ, trong đó đầu tư từ ngân sách thành phố khoảng 7,5 tỷ.
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 1 tỷ. 

    Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia triển khai :

Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường (Ban giám đốc chương trình công nghệ thông tin); Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Sư phạm; anh chị em Việt kiều.

4. Chương trình hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phát triển công nghệ thông tin 
   Nhiệm vụ :
Kiến nghị và tham gia với các Bộ, Chính phủ để chuẩn bị ban hành các văn bản cần thiết về sở hữu trí tuệ, thương mại điện tử (2001-2002).
Xây dựng hệ thống giám sát và thực thi Luật về sở hữu trí tuệ ở thành phố Hồ Chí Minh.
Có chương trình phối hợp với các công ty để khuyến khích mua bản quyền sử dụng phần mềm.
Thực hiện pháp luật sở hữu trí tuệ trong các dự án do các cơ quan nhà nước chủ trì.
  Kinh phí thực hiện :
Đầu tư cho các công tác nghiên cứu, giáo dục khoảng 1-2 tỷ đồng. Mặt khác cần có khoản đầu tư từ ngân sách giải quyết một phần vấn đề bản quyền đối với các phần mềm trong nước đang sử dụng tại các cơ quan nhà nước, ước tính tối thiểu là khoảng 4 triệu USD. 
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 5 tỷ. 

  Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia : 

Sở Văn hóa Thông tin thành phố, Sở KHCN&MT (Ban giám đốc chương trình công nghệ thông tin); anh chị em Việt kiều, các đơn vị CNTT trong và ngoài nước. 

5. Chương trình liên kết các cơ quan nghiên cứu khoa học, các doanh nghiệp và quản lý Nhà nước để xác định các thị trường mục tiêu, khuyến khích đầu tư, phát triển sản phẩm mới và khuyến khích xuất khẩu, kích cầu về CNTT-VT trong tất cả các ngành kinh tế. 
   Nhiệm vụ :
Phối hợp 3 bên để nghiên cứu và công bố hàng năm cho các doanh nghiệp và các cơ quan nghiên cứu khoa học về xu hướng thị trường công nghệ thông tin, theo khu vực, nhóm sản phẩm chính, xu thế đổi mới công nghệ, và khuyến cáo các vấn đề cần lưu tâm. 
Hình thành quỹ nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm mới (ngân sách thành phố hàng năm), phối hợp 3 bên để xác định các hướng nghiên cứu cần ưu tiên và sử dụng quỹ có hiệu quả nhất. 
Phối hợp 3 bên để kiến nghị các cơ chế khuyến khích đầu tư và xác định các lĩnh vực, sản phẩm có ý nghĩa lớn với phát triển công nghệ thông tin thành phố cần được khuyến khích. 
Phối hợp 3 bên có để cơ chế và biện pháp hỗ trợ xuất khẩu phần mềm (tổ chức hội chợ trong nước, đi xúc tiến xuất khẩu ở nước ngoài, thành lập các nhóm doanh nghiệp liên kết tiếp thị, làm gia công....). 
Trao các giải thưởng hàng năm cho các sản phẩm công nghệ thông tin trong cuộc thi sáng tạo khoa học và kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh. 
Thực hiện các biện pháp kích cầu CNTT-VT trong khu vực các doanh nghiệp, các đơn vị dịch vụ trong mọi ngành kinh tế. 

   Kinh phí thực hiện :
Tổng đầu tư để đảm bảo các chương trình tiếp thị, huy động vốn, nghiên cứu phát triển sản phẩm (không bao hàm toàn bộ chi phí sản xuất ) ước tính trong 5 năm khoảng 275 tỷ. Đầu tư từ ngân sách thành phố khoảng 20 tỷ.
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 6 tỷ . 

   Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia : 

Sở KHCN&MT (Ban giám đốc chương trình công nghệ thông tin); Hội Điện tử - Tin học, Hội Tin học, Trung tâm xúc tiến thương mại - đầu tư thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố, ủy ban người Việt Nam ở nước ngoài, anh chị em Việt kiều, các đơn vị CNTT. 

6. Chương trình phát triển 300 doanh nghiệp phần mềm mới
   Mục tiêu :
Hỗ trợ để đến hết năm 2005 có thêm 300 doanh nghiệp phần mềm mới đi vào hoạt động. Phát triển 3 doanh nghiệp tới quy mô 500 lập trình viên trở lên. 
Triển khai chương trình nuôi dưỡng doanh nghiệp, chương trình ISO 9000, CMM và chương trình huấn luyện quản trị dự án công nghệ thông tin. 

   Kinh phí thực hiện :
Tổng vốn huy động cho chương trình này là rất lớn. Đây là nguồn vốn tạo lập các doanh nghiệp. Trung bình mỗi doanh nghiệp phần mềm có khoảng 20 - 50 chuyên viên sẽ phải đầu tư khoảng 500.000 USD. Doanh nghiệp trên 500 chuyên viên phải đầu tư khoảng 10 triệu USD. Tổng đầu tư cho chương trình này khoảng 2.700 tỷ. Đầu tư từ ngân sách thành phố khoảng 45 tỷ. 
Năm 2002 : dự kiến 11 tỷ. 

   Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia : 

Hội tin học, Hội Điện tử tin học, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường (Ban giám đốc chương trình công nghệ thông tin); anh chị em Việt kiều, các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

7. Chương trình xuất khẩu 2000 chuyên viên công nghệ thông tin     Mục tiêu :

Gởi đi làm việc tại nước ngoài qua các hợp đồng tuyển dụng ít nhất 2.000 chuyên viên công nghệ thông tin, tập trung cho các thị trường có nhu cầu lớn : Bắc Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản. 

   Kinh phí thực hiện :
Đầu tư chủ yếu từ phía doanh nghiệp. Cho mỗi người, trung bình phải chi phí khoảng 3000 USD. Tổng đầu tư khoảng 100 tỷ. Đầu tư từ ngân sách thành phố khoảng 10 tỷ. 
Năm 2002 : dự kiến 2 tỷ. 

   Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia : 

Sở Lao động Thương binh Xã hội, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường (Ban giám đốc chương trình công nghệ thông tin); anh chị em Việt kiều, các đơn vị CNpPM . 

8. Chương trình xây dựng khu công nghiệp thiết bị CNTT-VT trong khu Công Nghệ Cao
   Mục tiêu :
Triển khai các cơ sở sản xuất cụm thiết bị, chi tiết có phần nhúng phục vụ xuất khẩu hoặc lắp ráp trong nước.
Xây dựng các cơ sở theo hướng hoàn chỉnh các sản phẩm tin học-viễn thông, từng bước tiến tới sản xuất linh kiện có lợi thế cạnh tranh.
Sản xuất các sản phẩm đặc thù phục vụ học sinh, vùng nông thôn, miền núi. 

   Kinh phí thực hiện :

Sẽ được tính toán sau. Trong năm 2002 dự chi khoảng 500 triệu cho các công việc tiền khả thi.

   Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia : 

Ban Quản Lý Khu Công Nghệ Cao, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường (Ban giám đốc chương trình công nghệ thông tin); Sở Công nghiệp, Hội điện tử tin học TP. 

9. Chương trình thông tin tuyên truyền, hướng dẫn thanh niên về CNTT.
   Mục tiêu :
Hướng dẫn dư luận xã hội nói chung về ý nghĩa quan trọng của việc ứng dụng CNTT-VT ở Việt nam và tp HCM, hình thành quyết tâm từ cán bộ lãnh đạo các cấp đến mỗi gia đình, học sinh, sinh viên phải tập trung sức lực tạo nên sự phát triển đột phá ở lĩnh vực này. 
Góp phần nâng cao nhận thức xã hội về nội dung và ứng dụng CNTT, làm cho những người có tuổi không cảm thấy mất phương hướng trước sự xuất hiện và phát triển của CNTT. 
Góp phần hình thành ở lớp trẻ hoài bão, quyết tâm đóng góp xuất sắc vào sự nghiệp quan trọng và to lớn của thành phố và cả nước. 

   Kinh phí thực hiện :
Tổng đầu tư dự kiến 2,5 tỷ. Mỗi năm bổ xung cho Sở Văn Hoá-Thông Tin và Đoàn Thanh Niên Cộng Sản HCM khoảng 500 triệu cho công tác này. 
Năm 2002 : 0,5 tỷ. 

   Cơ quan trách nhiệm : 

Sở Văn Hoá-Thông Tin, Đoàn Thanh Niên Cộng Sản HCM, Sở KHCNMT (Ban giám đốc chương trình công nghệ thông tin); các cơ quan thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí..). 

III/.Mười hai dự án :
1. Dự án tin học hoá quản lý Nhà nước - Chính phủ điện tử ở thành phố Hồ Chí Minh :    Mục tiêu : 
Tin học hóa quản lý ở các sở ngành, quận, huyện, ủy ban nhân dân thành phố (và các cơ quan hệ thống Đảng), năm 2005 đạt trình độ ứng dụng CNTT-VT quản lý hành chính của một đô thị khá trong khu vực, chẳng hạn so với Bangkok. 
Xây dựng các hệ thống thông tin với các cơ sở dữ liệu quan trọng nhất, bước đầu tạo lập hạ tầng thông tin cho thành phố. Phát triển vững chắc và có hiệu quả HCM City Web. 
Triển khai hệ thống đối thoại Công dân - Chính phủ - Doanh nghiệp trên mạng của thành phố (từ năm 2002). 

   Kinh phí thực hiện :
Tổng đầu tư cho giai đoạn 2001-2005 khoảng 100 tỷ, chủ yếu từ nguồn vốn ngân sách.
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 5 tỷ.

   Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia triển khai :

Ủy ban nhân dân các cấp, các sở ngành, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường (Ban giám đốc chương trình công nghệ thông tin); các đơn vị CNTT, anh chị em Việt kiều. 

2. Dự án tin học hóa giáo dục - đào tạo từ xa :
   Mục tiêu : 
Ứng dụng rộng rãi tin học trong quản lý hệ thống giáo dục và trong việc giảng dạy các môn học (phù hợp với tính chất từng môn học). 
Xây dựng nguồn thông tin phong phú trên Internet phục vụ dạy và học, tạo điều kiện để giáo viên và học sinh có thể sử dụng hiệu quả những nguồn thông tin này. 
Triển khai đào tạo từ xa, trình độ từ phổ thông tới đại học (phù hợp với nhu cầu và các điều kiện thực tế). Bắt đầu triển khai năm 2002, và năm 2005 đạt trình độ của một đô thị khá trong khu vực ( chẳng hạn có thể so sánh với Kuala Lumpur, Malaysia ). 

   Kinh phí thực hiện :

Tổng đầu tư cho giai đoạn 2001-2005 khoảng 150 tỷ, chủ yếu từ nguồn vốn các công ty, các đơn vị dịch vụ đào tạo. Đầu tư từ ngân sách ước tính khoảng 8 tỷ. 
  Năm 2002 : đầu tư ngân sách dự kiến 2 tỷ.

Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia :

Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố; Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, anh chị em Việt kiều, các đơn vị thông tin và CNTT trong và ngoài nước. 

3. Dự án Trung tâm đào tạo công nghệ thông tin tại Công viên phần mềm Quang Trung ( thuộc chương trình phát triển nguồn nhân lực )
   Mục tiêu : 

Thành lập mới một Trung tâm đào tạo về công nghệ thông tin với quy mô 2.000 người/năm, với tiêu chuẩn trình độ lúc tốt nghiệp phù hợp với các chứng chỉ có uy tín quốc tế. Đặc biệt để phục vụ nhu cầu chuẩn hóa trình độ nhân lực cung cấp cho các doanh nghiệp ở Công viên phần mềm Quang Trung và xuất khẩu lao động. Dự án đã được Chính phủ chấp thuận về nguyên tắc và tài trợ 2,5 triệu USD. 

Thời gian triển khai từ năm 2002, đưa vào hoạt động ổn định từ 2003. 

   Kinh phí thực hiện :

Tổng đầu tư là 3,5 triệu USD. Kinh phí do trung ương cấp là 2,5 triệu USD, ngân sách thành phố cấp là 15 tỷ (cho xây dựng cơ bản). 
  Năm 2002 : 15 tỷ. 

   Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia :

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường (Ban giám đốc chương trình công nghệ thông tin); Đại Học Quốc Gia tp HCM, các Đại Học CNTT khác, anh chị em Việt kiều. 

4. Dự án Viện nghiên cứu công nghệ thông tin tại Công viên phần mềm Quang Trung ( thuộc chương trình phát triển nguồn nhân lực )
   Mục tiêu :
Thành lập một Viện nghiên cứu công nghệ thông tin, kết hợp đặc biệt việc nghiên cứu tin học liên kết với toán học, vật lý và sinh học, là một trung tâm nghiên cứu mạnh về mô phỏng các quá trình tự nhiên và kỹ thuật. Có môi trường làm việc xuất sắc, không thua kém các cơ sở hiện đại ở nước ngoài.
Viện sẽ có 2 chức năng :
  • Tiến hành các nghiên cứu và đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ công nghệ thông tin.
  • Chuyển giao các công nghệ thông tin mới cho các doanh nghiệp ở Quang Trung và nơi khác, nhận các đặt hàng nghiên cứu của các doanh nghiệp ở Quang Trung và nơi khác.
Thời gian triển khai : từ năm 2003, đưa vào hoạt động ổn định từ 2004. 

  Kinh phí thực hiện :
Tổng đầu tư trong 5 năm đầu khoảng 3 triệu USD từ nguồn vốn ODA và từ ngân sách. Phần đầu tư từ ngân sách khoảng 8 tỷ. 
Năm 2002 : dự kiến khoảng 5 tỷ. 

  Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia : 

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường (Ban giám đốc chương trình công nghệ thông tin); Đại Học Quốc Gia tp HCM, các Viện Nghiên Cứu và Đại Học CNTT khác, anh chị em Việt kiều.

5. Dự án Cao ốc công nghệ thông tin - viễn thông
   Mục tiêu :
   Xây dựng một cao ốc (10 - 15 tầng) tại một vị trí trung tâm thành phố để làm : 
Nơi mua bán các sản phẩm tin học và viễn thông lớn nhất cả nước (siêu thị công nghệ thông tin - viễn thông).
Nơi có chỗ cho văn phòng đại diện của 300 Công ty quốc tế về công nghệ thông tin - viễn thông.
Nơi tổ chức hội thảo, đào tạo, chuyển giao công nghệ thông tin của các ty tin học và viễn thông ngoài nước và trong nước.
Nơi có một bảo tàng khoa học về công nghệ thông tin và viễn thông.
Nơi tổ chức các giao dịch của các thị trường điện tử : Thị trường lao động, thị trường địa ốc, thị trường nông sản tương lai,...
Nơi tổ chức các triển lãm ảo : du lịch Việt Nam, quốc tế, lịch sử Việt Nam,...
Nơi triển lãm người máy do các cá nhân và công ty ở Việt Nam làm ra, tổ chức thi người máy trong nước và quốc tế.
Thời gian triển khai : năm 2003.
 
  Kinh phí thực hiện :

Khoảng 15 triệu USD, do các đơn vị thực hiện đầu tư. Ngân sách đầu tư cho việc nghiên cứu lập luận chứng khoảng 0,5 tỷ trong năm 2002. 

   Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia : 

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường (Ban giám đốc chương trình công nghệ thông tin); sự hợp tác của nhiều tổ chức trong và ngoài nước. 
6. Dự án tin học hóa quản lý ngành y tế và mạng y tế thành phố    Mục tiêu :
ứng dụng rộng rãi CNTT hỗ trợ công tác quản lý sức khoẻ và các hoạt động chăm sóc sức khoẻ người dân. 
Phát triển và hoàn thiện việc quản lý hệ thống các bệnh viện và từng bệnh viện bằng CNTT. 
Phát triển mạng Medinet vững chắc và có hiệu quả nhiều mặt. 

   Kinh phí thực hiện :
Tổng đầu tư giai đoạn 2001-2005 dự kiến khoảng 30 tỷ, trong đó đầu tư từ ngân sách thành phố khoảng 8 tỷ 
Năm 2002 : dự kiến khoảng 3 tỷ. 
   Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia : 

Sở Y tế thành phố; các bệnh viện, các đơn vị CNTT.
7. Dự án chợ công nghệ trên mạng    Mục tiêu :
Xây dựng các cơ sở dữ liệu về thiết bị, công nghệ sẵn sàng chào bán ở Việt Nam, đặc biệt là các kết quả nghiên cứu của người Việt Nam, hỗ trợ thương mại hoá các sản phẩm nghiên cứu và hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ với chi phí thấp.
Tổ chức các giao dịch bán thiết bị công nghệ qua mạng thành phố
Thời gian triển khai : từ năm 2002, hoạt động ổn định từ 2003. 

   Kinh phí thực hiện :
Tổng đầu tư khoảng 10 tỷ. Đầu tư từ ngân sách khoảng 5 tỷ phần còn lại do các nguồn thu từ dự án. 
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 2 tỷ. 

   Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia : 

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường TP; các viện nghiên cứu, các đại học, các công ty KHCN, và các nhà sáng chế độc lập. 
8. Dự án thị trường lao động trên mạng    Mục tiêu :
Xây dựng các cơ sở dữ liệu về cung và cầu lao động cho các ngành nghề, về năng lực đào tạo của các trường, trung tâm dạy nghề ở thành phố, về số lượng và cơ cấu tốt nghiệp hàng năm ở các trường đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề thành phố. 
Tổ chức các dịch vụ kt nối cung cầu lao động và tổ chức dạy nghề, các trung tâm tư vấn giải quyết việc làm trên mạng. 
Thời gian thực hiện : năm 2002, hoạt động ổn định từ 2003. 

   Kinh phí thực hiện :

Năm 2002 : dự kiến đầu tư 2,5 tỷ. 

   Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia : 

Sở Lao động Thương binh Xã hội thành phố; các trường và trung tâm dạy nghề, Trung học chuyên nghiệp và Đại học, các hội ngành nghề, các Website dịch vụ, và các đơn vị CNTT. 
9. Dự án thị trường địa ốc trên mạng    Mục tiêu :
Xây dựng và kết nối các cơ sở dữ liệu về cung và cầu nhà đất ở thành phố 
Tổ chức các dịch vụ kết nối cung cầu nhà đất trên mạng, tổ chức đấu giá qua mạng. 
Thời gian thực hiện : năm 2003. 

   Kinh phí thực hiện :
Tổng đầu tư khoảng 10 tỷ. Đầu tư từ ngân sách khoảng 5 tỷ, phần còn lại do các nguồn thu từ dự án.
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 2,5 tỷ. 

   Cơ quan trách nhiệm : 

Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia: 

10. Dự án thương mại điện tử :
   Mục tiêu :
Phối hợp với chương trình quốc gia về thương mại điện tử, triển khai tập huấn cho các chủ doanh nghiệp, hoàn thiện kết nối các ngân hàng, cục thuế, cục hải quan và các doanh nghiệp. 
Tới 2005 ít nhất 30% doanh nghiệp có WEBSITE phục vụ tiếp thị và giao dịch trên mạng. 
Thời gian thực hiện : dự kiến năm 2003. 

   Kinh phí thực hiện :
Tổng đầu tư xã hội cho dự án này là rất lớn, trung bình để doanh nghiệp có thể triển khai bước đầu TMĐT sẽ cần đầu tư khoảng 100 triệu. Với số lượng khoảng 5000 doanh nghiệp tham gia dự án này tổng đầu tư sẽ khoảng 500 tỷ. Đầu tư hỗ trợ từ ngân sách là rất quan trọng, ước tính khoảng 11 tỷ cho 5 năm. 
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 3 tỷ. 

   Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia : 

Sở Thương mại thành phố ; ITPC, Sở Tư Pháp, các ngân hàng, các đơn vị CNTT, doanh nghiệp thuộc mọi ngành kinh tế, anh chị em Việt Kiều. 

11. Dự án quản lý hạ tầng kỹ thuật bằng hệ thống thông tin địa lý GIS    Mục tiêu :
Xây dựng cơ sở dữ liệu cập nhật thường xuyên về các hệ thống đường giao thông, cấp nước thoát nước, điện, viễn thông... gắn với nhà. 
Khai thác các thông tin phục vụ lãnh đạo và người dân qua sử dụng hệ thống thông tin địa lý GIS.
Thời gian thực hiện : năm 2002, hoạt dộng ổn định từ 2003. 

   Kinh phí thực hiện :
Tổng đầu tư khoảng 10 tỷ bằng nguồn vốn ngân sách. 
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 7 tỷ. 

   Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia : 

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, Sở Giao thông công chánh, Bưu điện thành phố, Công ty Điện lực thành phố, Sở Địa chính - Nhà đất thành phố, Văn phòng KTST thành phố; các đơn vị CNTT. 

12. Dự án Công viên phần mềm Quang Trung     Mục tiêu :
Xây dựng trung tâm sản xuất phần mềm quy mô 15.000 - 20.000 lập trình viên, khoảng 400 doanh nghiệp tham gia. 
Có Trung tâm đào tạo công nghệ thông tin, Viện Nghiên cứu công nghệ thông tin (dự án 3 và 4 ở trên). 
Có khu nhà ở cho 2.000 người, khu vui chơi giải trí, dịch vụ mua sắm. 
Thời gian thực hiện : từ năm 2001 (quy mô 1.000 người), năm 2005 (5.000 - 7.000 người, doanh số khoảng 100 triệu USD), 2010 (15.000- 20.000 người, doanh số 250 triệu USD). 
Dành chỗ cho khoảng 30 doanh nghiệp của các tỉnh sản xuất ở Quang Trung. 

   Kinh phí thực hiện :
Tổng đầu tư giai đoạn 2001- 2005 khoảng 50 triệu USD (bằng 30% tổng vốn đầu tư dự kiến đến 2010). Đầu tư từ ngân sách khoảng 55 tỷ, phần còn lại do các nguồn vốn đầu tư trong nước, nước ngoài, việt kiều. 
Năm 2002 : dự kiến đầu tư 20 tỷ. 

   Cơ quan chịu trách nhiệm và lực lượng tham gia : 

Công ty phát triển Công viên phần mềm Quang Trung, Sở KHCN&MT; các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các đơn vị CNTT-VT.  

 

--------------------------------------------------------------------------------

PHÒNG QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 
79 Trương Định, Quận I, Tp Hồ Chí Minh .ĐT: (848) 8 250 600 .
Fax: (848) 8 250 601.E-mail: pqlcntt@hcmste.gov.vn

 

BLOG
CNTT Y TẾ

Khi nói về CNTT Việt Nam
thế giới sẽ nghĩ về
CNTT Y KHOA

Dao kéo y khoa khác dao kéo thường.

Kim chỉ y khoa khác kim chỉ thường.

Phần mềm y khoa cũng vậy, khác phần mềm thường.

Không hiểu y khoa mà làm phần mềm y khoa thì chỉ mang lại hậu quả chứ không mang lại hiệu quả.

Khách hàng phải chọn phần mềm CHUYÊN NGHIỆP

BS PHAN XUÂN TRUNG

Lãng tử giữa thương trường

Web 2.0 là con đường duy nhất cho CNTT y khoa

Digitech 

Báo chí và YKHOA.NET

Tạp chí PC World đăng bài giới thiệu về phần mềm YKHOA.NET

Khám chữa bệnh với “Bác sĩ điện toán - PC WORLD VN

Hội thảo CNTT Y tế - PC World

Bệnh án điện tử, ích lợi cho người bệnh - Pháp luật Việt Nam

Bệnh án điện tử - khi công nghệ đi vào cuộc sống - Đài truyền hình Việt Nam

Thầy bói sờ voi - SGTT

Hướng đi tất yếu - Hà Nội Mới

5 phần mềm được trao Cúp vàng SoftMart 2005 - Báo Người Lao Động

Bệnh viện không giấy, không film Báo Sài Gòn Giải Phóng

Bệnh viện kỹ thuật số Thời báo Vi Tính Sài Gòn

Phòng khám An Khang: Điện tử hóa dịch vụ khám chữa bệnh - PC World

Đi khám bệnh điện tử - Tuổi Trẻ

Ứng dụng phần mềm quản lý bệnh viện - Quản Trị Mạng

Sản phẩm lọt vòng chung khảo Nhân tài Đất Việt 2006 - Dân Trí

Bệnh viện kỹ thuật số - Hội Tin Học TPHCM

Ykhoa.net - Tiến tới phòng khám điện tử - VN Media

Ứng dụng công nghệ thông tin trong bệnh viện:Còn mạnh ai nấy làm - Báo Bà Rịa Vũng Tàu

Phòng khám đa khoa Medicoast (165 Thùy Vân, TP.Vũng Tàu):Ứng dụng phần mềm quản lý y khoa tiện ích - Báo Bà Rịa Vũng Tàue

Có một phòng khám đa khoa điện tử - Viện KH&CN VN

CNTT - biện pháp hữu hiệu giảm tai nạn y khoa - Quản Trị Mạng

Khám bệnh online - Người Lao Động

Bệnh viện Bạch Mai Khám, chữa bệnh bằng bệnh án điện tử - Báo Lao Động

Chụp mũ doanh nghiệp - Báo Tuổi Trẻ

Quảng cáo ấn tượng

Hội Nghị CNTT Y khoa

HUY CHƯƠNG VÀNG ICT VIETNAM 2006

CÚP VÀNG SOFTMART 2005

HUY CHƯƠNG VÀNG
SẢN PHẨM CHẤT LƯỢNG VÌ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG - 2006

Tham khảo

 

 

YKHOA.NET

QUẢN LÝ BỆNH VIỆN TOÀN DIỆN

Website đã được thông báo tại Bộ Thông Tin và Truyền Thông Việt Nam