Phân hệ sinh hiệu và tiền sử bệnh ghi nhận các thông tin
về dấu hiệu sinh tồn (Vital signs) và các thông tin tổng quát
của bệnh nhân như chiều cao, cân nặng, tiền sử bệnh bản thân
và gia đình. Phân hệ này cũng ghi nhận những thông tin chuyên
khoa như đo thị lực, đo nhãn áp trong chuyên khoa mắt, ghi PARA
trong chuyên khoa sản, ghi tiền sử chủng ngừa trong chuyên khoa
Nhiễm, tiền sử tâm thần …
Phân hệ sinh hiệu được nhân viên điều dưỡng sử dụng để
ghi thông tin trước khi bệnh nhân được bác sĩ khám bệnh.
Với sự chuyên môn hóa trong công việc, nhân viên điều
dưỡng sẽ quản lý một phân hệ riêng, hỗ trợ bác sĩ tích cực hơn
trong việc thu thập thông tin.
-Ghi sinh hiệu (dấu hiệu sinh tồn – vital signs) bệnh
nhân.
oChức năng ghi sinh hiệu: mạch, nhiệt độ, huyết
áp, nhịp thở. Có cảnh báo số liệu bất thường. Vẽ biểu đồ sinh
hiệu.
oCó biểu đồ theo dõi biến thiên của sinh hiệu,
đặc biệt cho các khoa cấp cứu, chăm sóc đặc biệt (ICU).
-Ghi tiền căn bệnh nhân, tình trạng dị ứng thuốc, dị ứng
thức ăn, tình trạng đặc biệt (thai, cho con bú)
oCác thông tin tiền căn được làm cơ sở cho việc
dùng thuốc. Khi kê đơn thuốc, phần mềm sẽ nhận diện các trường
hợp đặc biệt để kiểm tra và báo động.
-Đo thị lực mắt.
-Đo nhãn áp.
-Ghi tình trạng thai sản (PARA)
-Ghi tổng trạng bệnh nhân: Cân nặng, chiều cao.
oTính chỉ số BMI từ số liệu chiều cao, cân nặng
theo tiêu chuẩn người Á Châu..
-Chuyển thông tin sinh hiệu và tiền sử bệnh vào bệnh án.
oThông tin sinh hiệu và các chi tiết bệnh sử
cần được bố trí cho y tá nhập liệu riêng như một chức năng riêng
biệt.
oNếu không có phòng ghi sinh hiệu riêng thì
bác sĩ sẽ tự nhập thông tin này vào hệ thống.
-Bệnh án ngoại trú dùng cho các trường hợp nghiên cứu
khoa học, cần ghi rất chi tiết theo chuyên khoa, giúp các bs
có đủ dữ liệu cho một chương trình tầm soát.
-Ghi nhận tình trạng lâm sàng theo bệnh án ngoại trú.
Triệu chứng cơ năng và thực thể được số
hóa thành mã số.
Việc ghi triệu chứng và theo dõi triệu
chứng sẽ được thể hiện dưới dạng mã số, không trình bày theo
cách văn viết. Điều này sẽ giúp ích cho các trường hợp:
-Thống kê, nghiên cứu khoa học.
-Ghi triệu chứng bằng máy iPad, iPhone, Pocket PC…
c.Chỉ định cận lâm sàng:
-Chỉ định cận lâm sàng đa năng, giúp chọn nhanh 1 nhóm
chỉ định.
oBS ra chỉ định ngay từ máy tính.
oDanh mục chỉ định được sắp xếp theo phân loại
cận lâm sàng và chuyên khoa giúp dễ dàng tra cứu.
oBS tick vào xét nghiệm nào mình cần.
oSoạn thảo sẵn một mẫu phiếu chỉ định theo chuyên
khoa để chọn nhanh.
oPhiếu chỉ định in ra sẽ hiển thị giá tiền,
giúp BS tham vấn cho bệnh nhân tốt hơn.
oDễ dàng thêm, bớt chi tiết chỉ định trong 1
phiếu chỉ định mẫu.
-Xem kết quả cận lâm sàng từ các khoa khác theo thời gian
thực.
oKhi dịch vụ cận lâm sàng đã được thực hiện,
kết quả sẽ hiển thị ngay trong hồ sơ bệnh nhân. BS xem kết quả
ngay, trực tiếp tại máy tính mà không cần chờ bệnh nhân mang
kết quả đến.
oHồ sơ bệnh nhân được trình bày theo thời gian
và theo phân loại chuyên khoa, giúp BS dễ dàng theo dõi diễn
tiến bệnh.
oCác chỉ định đã được thực hiện sẽ được hiển
thị cho BS biết, rất cần thiết cho các trường hợp cấp cứu.
oKết quả CLS có thể được in tại phòng xét nghiệm
hoặc tại máy tính của bác sĩ.
-Ghi chẩn đoán chính và chẩn đoán phụ theo hệ thống IDC
10 (Internationel Disease Code 10).
oPhần mềm có sẵn hệ thống chẩn đoán theo IDC
10 với 2 thứ tiếng Việt và Anh. BS có thể thay đổi tên chẩn
đoán tiếng Việt cho phù hợp với ngôn ngữ địa phương.
oNhập mã IDC sẽ tự động nạp chẩn đoán.
o*****Đặc biệt:
BS không cần phải nhớ mã IDC 10. BS chỉ nhập từ khóa tên bệnh
vào ô chẩn đoán, phần mềm tự động gợi ý tên chẩn đoán đầy đủ
và tự động tìm mã IDC 10 tương ứng.
-Xử trí bệnh nhân: cho về, ghi đơn thuốc, chuyển khoa,
nhập viện, chuyển viện…
oĐa phần sau khi có chẩn đoán, bs sẽ xử lý bệnh
nhân bằng cách kê đơn thuốc. Tuy nhiên còn nhiều tình huống
xử lý khác như chuyển khám chuyên khoa khác, cho nhập viện,
chuyển viện, chỉ tham vấn…
-Phát hiện thuốc trùng tên, trùng hoạt chất, trùng họ
trị liệu, có tương tác có hại.
oKhi BS vô tình kê thuốc trùng tên, trùng hoạt
chất, trùng họ trị liệu hoặc tương tác có hại thì phần mềm tự
động cảnh báo cho BS biết để điều chỉnh đơn thuốc.
oNhững tên thuốc kê trùng lắp về tên thương
mại hoặc hoạt chất sẽ tự động bị loại ra.
oNhững thuốc kê trùng họ trị liệu hoặc có tương
tác sẽ được phần mềm báo động để BS chọn bỏ bớt 1 loại thuốc
ra.
oCảnh báo thuốc cho bệnh nhân là phụ nữ có thai,
cho con bú hoặc thuốc chống dùng cho các bệnh nhân có bệnh đặc
biệt.
-Đơn thuốc Đông Y.
oQuản lý danh mục dược liệu, các vị thuốc.
oTạo mẫu thang thuốc. Mỗi thang thuốc là tập
hợp của nhiều vị thuốc.
oMỗi đơn thuốc không phải chỉ là 1 thang thuốc
mà có thể kèm thêm các thuốc khác vì vậy phần mềm cho phép thêm
thuốc khác vào đơn thuốc (dầu thoa, cao dán…).
oCó thể kê cả thuốc Đông Y và Tây Y cùng nhau.
-Hẹn tái khám và xem lịch hẹn cá nhân.
oSau mỗi ca khám, bs sẽ hẹn bệnh nhân tái khám.
Phần mềm có sẵn bộ lịch hẹn giúp BS chọn ngày tái khám.
oBS có thể xem lại lịch làm việc cá nhân của
mình. Dùng lịch cá nhân như một phương tiện quản lý công việc.
-Lưu thông tin.
oThông tin khám được lưu trữ theo mã số bệnh
nhân. Khi bác sĩ cần xem lại hồ sơ, chỉ cần nhập mã số bệnh
nhân thì có thể xem toàn bộ hồ sơ bệnh án từ ngày đầu tiên đến
khám cho đến hiện tại.
Các tiện
ích dành cho đơn thuốc điện tử: (Decision support system)
-Soạn thảo cách dùng thuốc.
oBác sĩ có thể tự soạn thảo cách dùng thuốc,
ví dụ: “Panadol 500mg, ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống
lúc bụng no.” Khi kê đơn, bs chỉ cần gõ 3 ký tự đầu PAN… thì
phần mềm tự động gợi ý tên thuốc và autocomplete các phần còn
lại.
oNgay cả khi bs không soạn thảo cách dùng thuốc
thì phần mềm cũng tự ghi nhớ cách kê đơn của bác sĩ và tự động
giúp BS hoàn tất đơn thuốc.
-Soạn thảo đơn thuốc điều trị mẫu.
oCó những đơn thuốc bao gồm nhiều thuốc, được
dùng lặp đi lặp lại cho nhiều bệnh nhân khác nhau. Ví dụ đơn
thuốc điều trị lao, gồm phác đồ 4 món, 5 món, hoặc điều trị
HP dạ dày bao gồm 3-4 món thuốc cố định. BS tự soạn thảo 1 đơn
thuốc mẫu và lưu lại để áp dụng nhanh.
oĐơn thuốc mẫu có thể được thêm, bớt thuốc.
oNgay cả khi BS chưa soạn đơn thuốc mẫu, sau
khi kê đơn thuốc cho bệnh nhân, bác sĩ có thể lưu đơn thuốc
đó lại thành đơn thuốc mẫu.
oĐơn thuốc mẫu có thể được tạo mới hoặc chép
đè bằng 1 đơn khác.
oCó thể tạo đơn mẫu riêng cho từng bác sĩ. Cũng
có thể tạo ra các đơn thuốc mẫu chuẩn dùng chung cho toàn bệnh
viện..
oĐơn thuốc mẫu có giá trị cao trong các trường
hợp cấp cứu, ra y lệnh nhanh.
-In đơn thuốc nhanh.
oBS có thể xem lại đơn thuốc cũ của bệnh nhân
và chọn để in lại mà không cần phải nhập mới.
-Tham khảo thuốc có trong quầy thuốc.
oPhân hệ đơn thuốc điện tử nối kết với phân
hệ dược nên BS có thể biết thuốc nào có thể kê đơn.
oKhi một loại thuốc cần kê không còn trong khoa
dược, bác sĩ có thể tìm thuốc thay thế bằng cách tra cứu tìm
thuốc tương tự.
-Đối chiếu thuốc trong từ điển điện tử.
-Hiển thị tổng giá tiền đơn thuốc.
-Chuyển thông tin đơn thuốc ra quầy thuốc.
-Tách nội dung đơn thuốc ra các quầy thuốc khác nhau:
quầy thuốc BHYT chỉ thấy thuốc BHYT, quầy thuốc dịch vụ chỉ
bán các thuốc ngoài danh mục BHYT.